Web Content Display Web Content Display

Lịch sử hình thành và phát triển

     Theo Quyết định số 551/TCLĐ, ngày 24/08/1995 của Bộ Lâm nghiệp, Khoa Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, trường Đại học Lâm nghiệp được thành lập cùng với tầm nhìn phát triển để đóng góp và sự nghiệp giáo dục và sự phát triển của ngành Lâm nghiệp Việt Nam. Trong thời kỳ 2000 - 2005, Khoa đã mở rộng định hướng đào tạo từ quản lý tài nguyên rừng sang quản lý tài nguyên rừng và quản lý môi trường. Từ đó Khoa được công nhận tên mới như hiện nay là Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường (QLTNR&MT). Tên gọi mới đánh dấu cho sự thay da đổi thịt cũng như sự phát triển không ngừng của Khoa cho tới nay.

1. Cơ cấu tổ chức, nhân sự và điều kiện cơ sở vật chất

1.1. Cơ cấu tổ chức

     Khởi đầu với gần 20 cán bộ thuộc 4 bộ môn là Bảo vệ thực vật rừng, Thực vật rừng, Động vật rừng và Quản lý môi trường, sau chặng đường gần 25 năm xây dựng và phát triển, khoa QLTNR&MT đã trở thành một đơn vị vững mạnh của Trường Đại học lâm nghiệp. Cơ cấu tổ chức hiện nay của Khoa đã lên tới 08 đơn vị trực thuộc, trong đó gồm có 06 Bộ môn (Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng, Bộ môn Thực vật rừng, Bộ môn Động vật rừng, Bộ môn Quản lý môi trường, Bộ môn Kỹ thuật môi trường, và Bộ môn Hóa học) và 02 Trung tâm (Trung tâm Phân tích môi trường và Ứng dụng công nghệ địa không gian, và Trung tâm Đa dạng sinh học và Quản lý rừng bền vững).

Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường

Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của Khoa hiện nay gồm có:

  • PGS.TS. Phùng Văn Khoa, Chủ nhiệm khoa
  • NGƯT.PGS.TS. Trần Ngọc Hải - Phó Chủ nhiệm khoa, Chủ nhiệm BM Thực vật rừng
  • PGS.TS. Lê Bảo Thanh - Phó chủ nhiệm khoa, Chủ nhiệm BM Bảo vệ thực vật rừng
  • PGS.TS. Vũ Tiến Thịnh, Chủ nhiệm Bộ môn Động vật rừng
  • PGS.TS. Nguyễn Hải Hòa, Chủ nhiệm Bộ môn Kỹ thuật môi trường
  • PGS.TS. Bùi Xuân Dũng, Chủ nhiệm Bộ môn Quản lý Môi trường
  • GV.Ths. Trần Thị Thanh Thủy, Chủ nhiệm Bộ môn Hóa học
  • GV.TS. Vương Duy Hưng, Giám đốc TT Đa dạng sinh học và Quản lý rừng bền vững
  • GV.Ths. Bùi Văn Năng, Giám đốc TT phân tích Môi trường & Ứng dụng công nghệ địa không gian.

PGS.TS. Phùng Văn Khoa - Chủ nhiệm khoa QLTNR&MT

1.2. Đội ngũ cán bộ giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường

     Hiện nay Khoa QLTNR&MT có đội ngũ cán bộ giảng viên là 67 người, bao gồm 64 cán bộ cơ hữu và 03 cán bộ kiêm giảng; trong đó, có 01 Giáo sư, 09 Phó Giáo sư; 14 Tiến sỹ; 11 Nghiên cứu sinh, 23 Thạc sỹ; 08 kỹ sư và cử nhân, cùng 01 cán bộ trung cấp. Số giảng viên có trình độ từ thạc sỹ trở lên chiếm tới 86,5%. Mặt khác, Khoa có trên 50% số giảng viên được đào tạo sau đại học ở các nước tiên tiến và có khả năng làm việc trực tiếp với các nhà khoa học quốc tế (sử dụng tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nga, tiếng Đức…). Từ thực tiễn đội ngũ cán bộ giảng dạy nêu trên, có thể nói Khoa QLTNR&MT có đội ngũ cán bộ giảng dạy với trình độ tốt cả về chuyên môn, ngoại ngữ và kinh nghiệm trong hợp tác quốc tế.

1.3. Điều kiện cơ sở vật chất

     Trung tâm Phân tích Môi trường & Ứng dụng công nghệ địa không gian của Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường có 12 phòng thí nghiệm với diện tích sử dụng 1.135 m2, bao gồm các phòng thí nghiệm, thực hành về thực vật, động vật, bảo vệ thực vật, khí tượng thủy văn, phân tích hóa học, phân tích môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phòng ứng dụng công nghệ địa không gian. Trung tâm còn vận hành một trạm quan trắc khí tượng thủy văn đặt trong khuôn viên của trường. Phòng thực hành Ứng dụng công nghệ địa không gian của Trung tâm được trang bị 25 máy tính tốc độ xử lý cao cùng với gần 20 phần mềm có bản quyền  hệ thống thông tin không gian và viễn thám. Các phòng thí nghiệm này đã hỗ trợ tốt công tác thực hành thực tập của sinh viên và triển khai các chương trình nghiên cứu khoa học liên quan đến quản lý tài nguyên thiên nhiên. Các phòng thực hành về cơ bản được trang bị đủ về chủng loại cũng như số lượng thiết bị đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai các dự án.

     Trung tâm Đa dạng sinh học và Quản lý rừng bền vững có diện tích 445 m2 phần lớn dùng để trưng bày các mẫu vật bảo tàng đa dạng sinh học, hỗ trợ sinh viên học tập, thực hành thực tập và triển khai các chương trình nghiên cứu khoa học liên quan đến quản lý tài nguyên thiên nhiên. Trung tâm Đa dạng sinh học và Quản lý rừng bền vững của Khoa được coi là một trong những bảo tàng quan trọng về tài nguyên Động thực vật ở Việt Nam.

Phòng trưng bày mẫu tiêu bản thực vật rừng,Trung tâm Đa dạng sinh học và Quản lý rừng bền vững – Khoa QLTNR&MT

     Khoa QLTNR&MT có sự phối hợp chặt chẽ với Viện Sinh thái rừng và Môi trường và được phép sử dụng 03 phòng thí nghiệm và 01 vườn ươm với diện tích 2,5 ha cùng hệ thống thiết bị phụ trợ đồng bộ để phục vụ nghiên cứu khoa học và thực hành thực tập cho sinh viên. Ngoài ra, Khoa QLTNR&MT còn kết hợp với Trung tâm Nghiên cứu cứu hộ và phát triển động vật hoang dã để đào tạo các kỹ năng bảo tồn, cứu hộ và nhân nuôi động vật hoang dã cho sinh viên chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ. Giảng viên và sinh viên Khoa QLTNR&MT còn được trực tiếp học tập và làm việc với 133 ha rừng thực nghiệm Trường Đại học Lâm nghiệp.

2. Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu chiến lược, định hướng cụ thể và giá trị cốt lõi

2.1. Sứ mệnh

     Đảm nhiệm trọng trách hàng đầu trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế, có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển lâm nghiệp bền vững của đất nước; Giữ vai trò chủ đạo trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu của xã hội về các lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.

2.2. Tầm nhìn

     Trở thành đơn vị đào tạo đa ngành có uy tín; tiếp cận chuẩn quốc tế và phát huy vị thế hàng đầu ở Việt Nam về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.

2.3. Mục tiêu chiến lược

Phát triển mô hình đào tạo và nghiên cứu khoa học theo hướng đa ngành, đa tầng, đa cấp độ và đa loại hình; đổi mới quản trị đại học theo hướng hội nhập, thực hiện cơ chế tự chủ, tiến tới hoàn toàn tự chủ vào năm 2025; tiếp tục giữ vững và phát huy vị thế hàng đầu của cả nước về quản lý tài nguyên rừng, trở thành đơn vị theo định hướng nghiên cứu và đạt chuẩn khu vực về lâm nghiệp vào năm 2030; giữ vững và từng bước nâng cao vị thế và danh tiếng của các nhóm ngành thế mạnh về tài nguyên và môi trường.

2.4. Định hướng phát triển cụ thể trong thời gian tới

  • Giữ vững vị trí đầu ngành trong nước và vươn tầm khu vực về đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ trong lĩnh vực quản lý tài nguyên rừng và môi trường;
  • Đẩy mạnh phát triển theo cơ chế tự chủ, tự quản và tự giải trình;
  • Đẩy mạnh công tác tuyển sinh, phát triển đào tạo theo hướng đa loại hình, đa bậc và đa cấp độ, đổi mới căn bản nội dung và chương trình đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu của xã hội và đảm bảo tính bền vững lâu dài;
  • Không ngừng phát triển các ngành mới trên cơ sở phát huy truyền thống và thế mạnh của Khoa QLTNR&MT.

2.5. Giá trị cốt lõi

Chất lượng - Vượt trội: Huy động mọi nguồn lực đảm bảo chất lượng dạy và học, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tốt nhất; không ngừng cải tiến, đổi mới, áp dụng các thành tựu công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực và các sản phẩm khoa học công nghệ có chất lượng cao, chất lượng vượt trội, từ đó nâng cao uy tín và thương hiệu của Khoa QLTNR&MT.

Tôn trọng - Chia sẻ: Tôn trọng người học và người lao động, tôn trọng sự khác biệt, tôn trọng tự do học thuật, tôn trọng ý tưởng mới và luôn khuyến khích sự sáng tạo, trân trọng lựa chọn chính đáng của mỗi cá nhân; luôn đề cao chuẩn mực và trách nhiệm, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu phục vụ và dịch vụ tốt nhất cho mỗi người, cho cộng đồng và cho xã hội; luôn lắng nghe, sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ tri thức, tình cảm, kinh nghiệm và đồng hành cùng với người học để cùng vươn tới tầm cao.

Truyền thống - Hội nhập: Giữ vững và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của một đơn vị có bề dày thành tích; không ngừng củng cố và hoàn thiện nhằm tạo dựng môi trường học thuật thân thiện, bình đẳng, trong sáng, hội nhập, hướng chuẩn khu vực và quốc tế.

Đa dạng - Bền vững: Kiên định phát triển đào tạo và nghiên cứu theo hướng đa ngành, đa tầng, đa cấp độ và đa loại hình; trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng thích ứng với sự đa dạng về môi trường và điều kiện làm việc, có thể tự tin và thành công trong một thế giới luôn biến đổi; đảm bảo tính đa dạng và bền vững về các sản phẩm khoa học – công nghệ, góp phần đáp ứng những nhu cầu thiết yếu và cấp bách của xã hội.

PGS.TS. Phùng Văn Khoa, Chủ nhiệm Khoa thay mặt Tập thể Khoa Quản lý TNR&MT nhận Huân chương Lao động hạng Ba của Chủ tịch nước trao tặng

 

3. Nhiệm vụ đào tạo

3.1. Các ngành đào tạo

a. Đào tạo đại học

  1. Ngành Quản lý Tài nguyên rừng (mã số 7620211)
  2. Ngành Khoa học môi trường (mã số 7440301)
  3. Ngành Quản lý Tài nguyên thiên nhiên (chương trình chuẩn, đào tạo bằng tiếng Việt, mã số 72908532)
  4. Ngành Quản lý Tài nguyên thiên nhiên (chương trình tiên tiến, đào tạo bằng tiếng Anh, mã số 72908532A)
  5. Ngành Bảo vệ thực vật (mã số 7620112)
  6. Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (mã số 7850101)
  7. Ngành Du lịch sinh thái (mã số7850104) 

b. Đào tạo thạc sỹ

  1. Thạc sỹ ngành Quản lý tài nguyên rừng (mã số 8620211)
  2. Thạc sỹ ngành Khoa học môi trường (mà số 8440301)
  3. Thạc sỹ ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (mà số 8850101)
  4. Tham gia Chương trình đào tạo thạc sỹ Lâm nghiệp nhiệt đới Quốc tế (đào tạo bằng tiếng Anh, là sản phẩm hợp tác giữa trường Đại học Lâm nghiệp, Cơ quan trao đổi Hàn lâm CHLB Đức (DAAD) và trường Đại học Gottingen, CHLB Đức)

c. Đào tạo tiến sỹ

Tiến sỹ ngành Quản lý Tài nguyên rừng (mã số 62620211)

3.2. Ngành Quản lý Tài nguyên thiên nhiên (chương trình tiên tiến)

            Chương trình Tiên tiến về Quản lý tài nguyên thiên nhiên (QLTNTN CTTT) là chương trình được xây dựng dựa trên sự hơp tác giữa trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (Vietnam National University of Forestry) và trường Đại học Tổng hợp Colorado (Colorado State University, Hoa Kỳ) với các hướng chuyên môn về Tài nguyên rừng, Tài nguyên đất đai, Tài nguyên nước, Sinh học và Bảo tồn Động thực vật, Ứng dụng GIS và viễn thám, và các chủ đề khác về môi trường, biến đổi khí hậu và sinh thái. Sinh viên được học tập trong môi trường hoàn toàn bằng tiếng Anh từ năm thứ 2 sau năm đầu học các môn cơ bản và tăng cường tiếng Anh. Ngoài học tập, sinh viên còn được tham dự các buổi sinh hoạt học thuật của các nhà khoa học, các chuyên gia hàng đầu trên thế giới về Quản lý Tài nguyên thiên nhiên. Chương trình đã tuyển sinh được 09 khoá liên tục (từ K55 đến K63) với tổng số sinh 413 sinh viên, số sinh viên đã tốt nghiệp là 160.

a. Cam kết chuẩn đầu ra về kiến thức và kỹ năng

Sau khi kết thúc chương trình, sinh viên ngành QLTNTN CTTT sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản gồm kiến thức của một số ngành khoa học về chính trị, kinh tế, văn hóa, lịch sử, tâm lý, xã hội học, tin học, tiếng Anh...là nền tảng cho việc tiếp nhận tri thức các môn học của chương trình đào tạo cũng như các kiến thức cơ bản cần thiết. Khả năng ngoại ngữ (trình độ B2 theo khung tham chiếu Châu Âu trở lên) và công nghệ thông tin phục vụ cho công việc sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra, sinh viên được trang bị kiến thức cơ bản và cơ sở ngành về sinh thái tài nguyên, kiến thức QLTNTN và ứng dụng các phần mềm, công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám trong QLTNTN. Kiến thức ngành về sử dụng đất và chất lượng nước, quản lý hệ sinh thái tổng hợp, sinh thái rừng, ứng dụng GIS trong QLTNTN, quản lý thực vật nhiệt đới và kiến thức chuyên môn hóa về quản lý lưu vực, quản lý tài nguyên đất, nước và rừng.

            Ngoài ra, chương trình QLTNTN CTTT còn được thiết kế bao gồm các hoạt động nhằm phát huy tối đa khả năng phát triển các kỹ năng cá nhân của sinh viên. Về kỹ năng cứng, sinh viên có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh, được trau dồi kỹ năng làm việc độc lập và kỹ năng tổ chức; sử dụng thành thạo tiếng Anh; kỹ năng tham khảo tài liệu tiếng Anh; kỹ năng phân tích, khảo sát và giải quyết các vấn đề liên quan đến TNTN; kỹ năng sử dụng một số công cụ hỗ trợ phục vụ công tác QLTNTN, làm việc trong phòng thí nghiệm và làm việc ngoài hiện trường cũng như kỹ năng làm nghiên cứu khoa học. Về kỹ năng mềm, sinh viên được rèn luyện kỹ năng cá nhân (kỹ năng tự học, làm việc chăm chỉ, tự tin, thích ứng với công việc và những thay đổi trong công việc, kỹ năng hòa nhập với môi trường và đồng nghiệp, kỹ năng lắng nghe, quan sát, diễn giải nội dung, đặt câu hỏi); kỹ năng làm việc theo nhóm (kỹ năng làm việc theo nhóm, xây dựng và điều hành nhóm, liên kết các nhóm); kỹ năng phân tích, tư duy sáng tạo, linh hoạt (kỹ năng đánh giá hiệu suất công việc, kỹ năng tư duy phân tích) và kỹ năng thuyết trình (có khả năng thuyết trình lưu loát, kỹ năng giao tiếp tốt).

b. Cơ hội việc làm và học bổng du học

Nhờ có cam kết chuẩn đầu ra cùng với việc sử dụng thành thạo tiếng Anh, sinh viên ngành QLTNTN CTTT tiên tiến luôn được đánh giá cao và có lợi thế khi ứng tuyển vào các vị trí việc làm có liên quan đến lĩnh vực Quản lý Tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các vị trí làm việc với các cơ quan và tổ chức quốc tế. Việc đẩy mạnh hợp tác của Khoa QLTNR&MT với các tổ chức trong và ngoài nước càng làm tăng khả năng tiếp cận của sinh viên ngành QLTNTN CTTT đối với các đơn vị tuyển dụng. Kết quả khảo sát, đánh giá sinh viên đã tốt nghiệp của chương trình này cho thấy, sinh viên ra trường có tỷ lệ việc làm cao, chất lượng công việc tốt và có mức thu nhập đáng kể trong môi trường làm việc đa dạng.

Ngoài cơ hội có được công việc phù hợp, sinh viên ngành QLTNTN CTTT cũng được đánh giá cao khi nộp hồ sơ học bổng thạc sỹ ở nhiều nước trên thế giới. Điều này có được nhờ kỹ năng tiếng Anh được trau dồi và vốn từ chuyên ngành được cung cấp liên tục trong chương trình học. Kết quả đáng mừng là tất cả các khóa QLTNTN CTTT đã tốt nghiệp (K55 - K58) đều có sinh viên nhận được các học bổng danh giá tại các trường đại học có uy tín trên thế giới. Một số cá nhân nổi bật như:

  • Hứa Huy Luân và Chảo Thị Yến (K55), Nguyễn Thị Hà (K56), Hoàng Thế Trung (K57), Phan Quốc Dũng và Nguyễn Hà Anh (K58) đã giành được học bổng thạc sỹ Eramus Mundus của hội đồng châu Âu;
  • Trần Thị Mai Anh (K56) nhận học bổng AFoCo Landmark, học thạc sỹ tại Đại học Kookmin, Hàn Quốc;
  • Đinh Quỳnh Oanh và Phạm Vũ Minh (K56) nhận học bổng thạc sỹ tại Đại học Nông nghiệp và Công nghệ Tokyo, Nhật Bản;
  • Nguyễn Nguyệt Anh (K57) dành học bổng thạc sỹ tại Đại học Bristish Columbia, Canada;

Đoàn Minh Thùy (K57) dành học bổng thạc sỹ trường Đại học Saskatchewan, Canada;

Chảo Thị Yến (K55 QLTNTN CTTT), Học bổng thạc sỹ toàn phần Đại học Đại học Göttingen, CHLB Đức (Ảnh trái); Nguyễn Nguyệt Anh (K56 QLTNTN CTTT), Học bổng thạc sỹ toàn phần Đại học Bristish Columbia, Canada (Ảnh phải)

Trần Thị Mai Anh (K56 QLTNTN CTTT), Học bổng thạc sỹ toàn phần Đại học Kookmin, Hàn Quốc (Ảnh trái); Đoàn Minh Thùy (K56 QLTNTN CTTT), Học bổng thạc sỹ toàn phần Đại học Saskatchewan, Canada (Ảnh phải)

Hoàng Thế Trung (K57 QLTNTN CTTT), Học bổng thạc sỹ toàn phần Đại học Eastern Finland, Phần Lan (Ảnh trái); Phan Quốc Dũng (K58 QLTNTN CTTT), Học bổng thạc sỹ toàn phần Đại học Kỹ thuật Dresden, CHLB Đức (Ảnh phải)

 

3.3. Kết quả đào tạo đại học và sau đại học

Số lượng sinh viên đã tốt nghiệp

Bậc đại học

Số lượng

     Kỹ sư Quản lý Tài nguyên rừng (hệ chính quy)

3037

     Kỹ sư Quản lý Tài nguyên rừng  (hệ VLVH và liên thông)

1080

     Cử nhân Khoa học môi trường

1634

     Cử nhân Quản lý Tài nguyên thiên nhiên (đào tạo bằng tiếng Anh)

160

     Cử nhân Quản lý Tài nguyên thiên nhiên (đào tạo bằng tiếng Việt)

689

Bậc sau đại học

 

      Thạc  sỹ Quản lý Tài nguyên rừng

461

      Thạc sỹ Khoa học môi trường

56

      Tiến sỹ Quản lý Tài nguyên rừng

06

3.4. Vị trí công tác của sinh viên Khoa QLTNR&MT sau khi ra trường

  • Các cơ quan quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ như các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển…;
  • Các cơ quan nhà nước về quản lý tài nguyên rừng và môi trường các cấp như: Tổng cục Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm, Cục Bảo vệ thực vật, Vụ Khoa học và công nghệ, Cục bảo tồn đa đạng sinh học, Sở tài nguyên môi trường… thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên môi trường, Bộ Khoa học và công nghệ…;
  • Các cơ sở đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực Lâm nghiệp và Môi trường: Trường Đại học Lâm nghiệp, Đại học Quốc gia, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Đại học Tài nguyên và Môi trường, Đại học Nông Lâm Huế, Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam, Viện Khoa học Lâm nghiệp, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Điều tra và Quy hoạch rừng… và các cơ sở đào tạo và nghiên cứu nước ngoài;
  • Các doanh nghiệp nhà nước như Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam, Tổng công ty giấy Việt Nam…;
  • Kiểm lâm và Cảnh sát môi trường tại các đơn vị trong cả nước;
  • Các doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, dịch vụ môi trường… như WWF, ENV, BirdLife, IUCN, SNV, FFI…

4. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế

4.1. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của cán bộ giảng viên

Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ giảng dạy của Khoa đã và đang thực hiện 05 đề tài cấp Nhà nước, 30 đề tài cấp Bộ và tương đương, trên 50 đề tài cấp Cơ sở, và 02 đề tài hợp tác quốc tế. Ngoài ra, các cán bộ của Khoa còn tham gia nhiều dự án thuộc lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên. Có thể khẳng định, hoạt động NCKH&CGCN góp phần quan trọng vào việc nâng cao trình độ khoa học của giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời khẳng định vị thế và uy tín của Khoa đối với nhà trường và với xã hội. Kết quả của các đề tài cấp nhà nước, cấp bộ... do các các bộ giảng viên khoa QLTNR&MT đã góp phần giải quyết nhiều vấn đề đặt ra của xã hội.

Sản phẩm chuyển giao công nghệ của Khoa QLTNR&MT đã được cấp giấy chứng nhận quyền tác giả

  • Một số công trình nghiên cứu điển hình:

TT

Tên đề tài

Cấp quản lý

Chủ trì

1

Nghiên cứu xây dựng các giải pháp phòng chống và khắc phục hậu quả cháy rừng cho vùng U Minh và Tây Nguyên (KC.08.24) (2003 – 2005)

Cấp Nhà nước

GS. TS. Vương Văn Quỳnh

2

Nghiên cứu biện pháp quản lý tổng hợp sâu hại măng các loài Tre đang trồng phổ biến ở Việt Nam (2006-2008)

Cấp Bộ

GS. TS. Nguyễn Thế Nhã

3

Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp và phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng trong toàn quốc (2006)

Cấp Bộ

PGS. TS. Bế Minh Châu

4

Nghiên cứu thu thập bảo tồn nguồn gen thực vật rừng đặc hữu và quý hiếm trong vùng lòng hồ thủy điện Sơn La (2007 – 2009)

Cấp Bộ

PGS.TS. Trần Ngọc Hải

 

4.2. Phong trào nghiên cứu khoa học của sinh viên

     Bên cạnh hoạt động nghiên cứu của đội ngũ cán bộ giảng viên, khoa QLTNR&MT cũng dành sự quan tâm rất lớn tới hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Hàng năm, Khoa luôn là đơn vị đi đầu, thể hiện qua số lượng từ 25 - 30 chuyên đề nghiên cứu được thực hiện thu hút từ 50 - 80 sinh viên tham gia. Nhiều đề tài nghiên cứu của sinh viên khoa QLTNR&MT có chất lượng cao và dành nhiều giải thưởng trong và ngoài nước. Trong đó, có 04 giải Nhất, 03 giải Nhì, 04 giải Ba, 06 giải Khuyến khích trong các cuộc thi về nghiên cứu khoa học của Bộ GD&ĐT và quỹ VIFOTECH, 02 đạt giải Nhì tại Hội nghị Khoa học Công nghệ tuổi trẻ các ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp lần thứ 2 và lần thứ 4 tại Tp. Hồ Chí Minh và Thái Nguyên, và đặc biệt là 01 giải nhất và 01 giải nhì và 01 giải ba "Olympic Thanh niên nghiên cứu khoa học Quốc tế về Lâm nghiệp" các năm 2010 và 2015, tổ chức tại Mátxcơva với hơn 20 quốc gia tham dự.

Sinh viên Khoa QLTNR&MT nhận giải nhất Tài năng Khoa học trẻ Việt nam năm 2012

 

Sinh viên Khoa QLTNR&MT nhận giải nhất cuộc thi nghiên cứu khoa học Thanh thiếu niên quốc tế về Lâm Nghiệp lần thứ VII tại Liên Bang Nga

4.3. Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước

     Khoa Quản lý TNR &MT đã tích cực hợp tác với các quốc gia, các viện, trường tiên tiến trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo nhằm nhanh chóng tiếp cận với chuẩn mực khoa học và công nghệ tiên tiến, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao. Khoa có mối quan hệ hợp tác thường xuyên với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức về lâm nghiệp, nông nghiệp và phát triển nông thôn trên thế giới, như: Đại học Tổng hợp Bang Colorado - Hoa Kỳ (CSU), Đại học Tổng hợp kỹ thuật Dresden - Cộng hòa Liên bang Đức, Đại học Tổng hợp Leiden - Hà Lan, Đại học Quốc gia Úc, Đại học Quốc gia Philippines, Đại học Lâm nghiệp Nam Kinh - Trung Quốc... và các tổ chức quốc tế như WWF, ENV, IUCN, FFI, JICA...

Giáo sư Lee McDonald – Đại học Tổng hợp Bang Colorado, Hoa Kỳ, trao học bổng hợp tác cho sinh viên chương trình tiên tiến, Khoa QLTNR&MT

5. Công tác văn thể và phong trào thanh niên

     Cùng với sự đóng góp to lớn vào công tác đào tạo và nghiên cứu của trường Đại học Lâm nghiệp, khoa QLTNR&MT cũng luôn là một trong những đơn vị dẫn đầu trong công tác văn thể và phong trào thanh niên.

     Phong trào thể thao luôn luôn là thế mạnh của khoa QLTNR&MT. Trước các giải thể thao thường niên của nhà trường, Khoa luôn luôn chủ động thành lập các đội tuyển và bố trí tập luyện các môn như bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn, bơi lội… và liên tục đạt thành tích cao nhiều năm liền, nhiều năm liên tục vào chung kết các nội dung thi đấu. Đặc biệt mới đây, mùa giải 2018 đánh dấu thành công vang dội với hàng loạt các giải thưởng thể thao, có thể kể đến chức vô địch bóng đá công đoàn trường, chức vô địch bóng đá nữ sinh viên, chức vô địch bóng đá nam sinh viên, giải nhất giải chạy việt dã… đóng góp thêm nhiều phần thưởng, cúp và cờ lưu niệm cho phòng truyền thống của Khoa.

Câu lạc bộ Khoa QLTNR&MT dành chức vô địch Giải bóng đá nam sinh viên, trường ĐH Lâm Nghiệp năm 2018

 

Các cô gái Khoa QLTNR&MT dành chức vô địch Giải bóng đá nữ sinh viên, trường ĐH Lâm Nghiệp năm 2018

 

Liên quân của khoa QLTNR&MT dành chức vô địch Giải bóng đá thường niên nam cán bộ viên chức, lao động trường Đại học Lâm Nghiệp lần thứ II năm 2018

Bên cạnh hoạt động thể thao, các hoạt động đoàn - hội - đội - nhóm và công tác tình nguyện của Khoa cũng rất sôi nổi. Sinh viên của Khoa tham gia vào hầu hết các câu lạc bộ thanh niên trong trường. Đặc biệt, với thế mạnh là vốn kiến thức được trau dồi về tài nguyên rừng và môi trường, nhiều bạn giữ các vị trí trong ban chủ nhiệm, là nòng cốt cho các câu lạc bộ, nhóm tuyên truyền với mục đích bảo vệ môi trường, nổi trội như câu lạc bộ Green For Future (GFF) hay câu lạc bộ Ước Mơ Xanh. Các câu lạc bộ cùng với đội thanh niên tình nguyện Khoa luôn là lá cờ đầu trong các phong trào xung kích, các hoạt động tổ chức sự kiện trong Khoa và cả của nhà trường.

Sinh viên Khoa QLTNR&MT tham gia kỷ niệm Câu lạc bộ Green For Future tròn 5 tuổi

 

Thông tin các ngành đào tạo bậc Đại học của Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường

28 tháng 4, 2017

I. Ngành Quản lý tài nguyên rừng

1. Ngành đào tạo

          Tiếng Việt: Quản lý tài nguyên rừng

          Tiếng Anh: Forest Resources Management

2. Mã ngành:               52620211

3. Thời gian đào tạo:     4 năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 132 tín chỉ

5. Loại hình đào tạo: Chính qui

6. Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo kỹ sư Quản lý tài nguyên rừng có phẩm chất chính trị, có đạo đức tư cách, có đủ trình độ, năng lực, ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu của xã hội trong sự nghiệp phát triển nông thôn, bảo vệ phát triển tài nguyên rừng với chức năng chủ yếu: Quy hoạch quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học rừng; Điều tra, dự tính dự báo sâu bệnh hại rừng, phòng chống cháy rừng, thiết kế và tổ chức chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng chống sâu bệnh hại và lửa rừng; Xây dựng và tổ chức thực hiện giải pháp bảo vệ, phát triển và sử dụng tài nguyên rừng; Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý rừng, quản lý lưu vực, quản lý môi trường rừng; Giám sát, đánh giá diễn biến tài nguyên rừng và môi trường.

Sinh viên được trang bị các kiến thức và kỹ năng:

6.1. Kiến thức

  • Đặc điểm sinh vật học và các nguyên tắc cơ bản trong phân loại và nhận biết các loài thực vật, động vật, côn trùng và vật gây bệnh cây rừng.
  • Nguyên lý, biện pháp tổ chức quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường.
  • Kiến thức cơ bản về xã hội, về pháp luật, chính sách phục vụ công tác bảo vệ tài nguyên rừng và môi trường.
  • Đạt trình độ TOEIC 400 tiếng Anh hoặc chứng chỉ tương đương. Có kiến thức về tin học ứng dụng trong xử lý văn bản, xử lý số liệu, trình diễn kết quả học tập và nghiên cứu khoa học.
  • Có khả năng tự học tập để nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng chuyên môn, đủ điều kiện về chuyên môn để học tiếp bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ ở trong và ngoài nước

6.2. Kỹ năng

  • Nhận biết và phân loại được các loài thực vật rừng phổ biến, các loài có giá trị cao về kinh tế và bảo tồn. Sử dụng khóa định loại động vật, nhận biết và mô tả được động vật rừng thuộc lớp ếch nhái, bò sát, chim thú của Việt Nam. Nhận biết và mô tả được các loài sâu bệnh hại chủ yếu.
  • Điều tra, đánh giá, giám sát diễn biến tài nguyên rừng bao gồm tài nguyên thực vật, động vật, côn trùng, nấm, vi sinh vật. Điều tra đánh giá xói mòn đất và nguồn nuớc vùng đầu nguồn.
  • Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án quản lý tài nguyên rừng, quản lý lưu vực, quản lý môi trường phục vụ công tác: Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng; Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các loài nguy cấp; Bảo vệ thực vật; phòng chống xói mòn và điều hòa nguồn nước cho vùng đầu nguồn; Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý lửa rừng.
  • Giao tiếp và làm việc theo nhóm. Có khả năng sử dụng các phần mềm ứng dụng phổ biến trong quản lý tài nguyên và quản lý môi trường.

7. Vị trí việc làm của kỹ sư sau khi tốt nghiệp

  • Các cơ quan quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ như Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên…
  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên rừng và môi trường các cấp, như Cục Kiểm Lâm, Sở Tài nguyên môi trường, Cơ quan Hải quan ...
  • Các doanh nghiệp nhà nước như Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (VinaFor), Tổng công ty giấy…
  • Cảnh sát môi trường các cấp.
  • Các tổ chức phi chính phủ như WWF, ENV, Birdlife, IUCN,SNV,FFI…
  • Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu có giảng dạy và nghiên cứu về chuyên ngành tài nguyên rừng và môi trường.

II. NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG - (ENVIRONMENTAL SCIENCE)

Việt Nam hiện là nước đứng thứ 5 thế giới về thiệt hại do biến đổi khí hậu. Mặt khác, mặt trái của phát triển kinh tế đã tác động xấu đến môi trường sống của con người, khiến vấn đề môi trường ngày càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết.

1. Ngành đào tạo

- Tiếng Việt: Khoa học môi trường.

- Tiếng Anh: Environmental Science.

2. Mã ngành: 52440301.

3. Thời gian đào tạo: 04 năm.

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 139 tín chỉ.

5. Loại hình đào tạo: Chính qui tập trung.

6. Mục tiêu đào tạo: Đào tạo cử nhân Khoa học môi trường.

6.1. Về kiến thức

       Khoa học môi trường là ngành nghiên cứu nguồn gốc, các phản ứng, vận chuyển và chuyển hóa các chất trong môi trường; nghiên cứu ảnh hưởng của các hoạt động con người lên môi trường đất, nước, không khí và sinh vật. Mục đích cuối cùng của ngành này là bảo vệ và cải thiện môi trường sống của con người trên Trái Đất. Do đó, đối tượng nghiên cứu cụ thể của khoa học môi trường là môi trường tự nhiên, môi trường xã hội cũng như môi trường nhân tạo trong mối quan hệ tương hỗ giữa sinh vật và con người.

Sinh viên theo học ngành Khoa học môi trường, sau khi tốt nghiệp sẽ có:

- Kiến thức cơ bản về khoa học môi trường và tài nguyên.

- Kiến thức về các nguyên tắc và cách tiếp cận cơ bản trong quản lý môi trường; các phương pháp tiếp cận trong phân tích và quản lý môi trường.

- Kiến thức về nguyên lý cơ bản trong công nghệ và kỹ thuật môi trường.

- Kiến thức về nhận biết, phân tích và đánh giá tác động môi trường trong các hoạt động phát triển kinh tế xã hội; các cách tiếp cận, nguyên tắc và trình tự thực hiện qui hoạch môi trường.

- Đạt trình độ C Anh văn hoặc chứng chỉ tương đương; có kiến thức về tin học ứng dụng trong xử lý số liệu môi trường, xử lý văn bản, trình diễn kết quả học tập và nghiên cứu khoa học.

6.2. Về kỹ năng

Sinh viên theo học ngành Khoa học môi trường, sau khi tốt nghiệp sẽ có các kỹ năng sau:

- Kỹ năng thu thập thông tin môi trường và vận dụng các phương pháp tiếp cận công cụ quản lý môi trường để giải quyết các vấn đề môi trường. Ngoài ra, sinh viên còn có khả năng áp dụng và triển khai các văn bản pháp qui, tiêu chuẩn/qui chuẩn môi trường của Nhà nước trong bảo vệ môi trường.

- Có kỹ năng phân tích, đánh giá được các chỉ tiêu môi trường chủ yếu.

- Có khả năng áp dụng một số công nghệ phổ biến trong quản lý môi trường, đề xuất và lựa chọn mô hình xử lý ô nhiễm môi trường.

- Có khả năng đánh giá và lập báo cáo đánh giá tác động môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế xã hội gây ra, có khả năng đề xuất phương án qui hoạch môi trường cho một khu vực cụ thể.

- Có khả năng thiết kế các công trình bảo vệ môi trường và sinh thái cảnh quan, mô hình xử lý ô nhiễm môi trường. Có khả năng làm việc độc lập và hợp tác theo nhóm. Có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng phổ biến trong quản lý môi trường.

7.  Cử nhân môi trường làm gì?

Cử nhân môi trường luôn là những người tiên phong trong công tác bảo vệ môi trường, góp sức mình và giúp mọi người cùng tháo gỡ những thách thức môi trường hiện nay. Họ không chỉ làm việc trong phạm vi đất nước mình mà còn ở khu vực, thậm chí trên toàn cầu.

Công việc của  cử nhân môi trường rất đa dạng và linh hoạt:

Nghiên cứu những đặc điểm của các thành phần môi trường tự nhiên hoặc môi trường nhân tạo (khu công nghiệp, đô thị, nông thôn…).

Nghiên cứu mối quan hệ và tác động qua lại giữa con người với các thành phần của môi trường sống, từ đó tư vấn cho Nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội nhằm hạn chế những tác động xấu tới môi trường mà vẫn có thể đem lại lợi ích…

Nghiên cứu các công cụ quản lý môi trường với các biện pháp về kinh tế, cũng như các biện pháp về pháp luật, xã hội, nhằm bảo vệ môi trường và sự phát triển bền vững của vùng, quốc gia cũng như toàn cầu.

Tư vấn cho các cơ quan quản lý Nhà nước hoàn thiện chính sách về môi trường sao cho phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội, khai thác tài nguyên hợp lý nhất.

Cử nhân môi trường là thành viên của các nhà máy với nhiệm vụ tham gia vào quá trình đảm bảo chất lượng môi trường ở địa bàn hoạt động, giúp nhà máy đảm bảo tiêu chuẩn về nước thải, khí thải hay rác thải trước khi thải ra môi trường.

Cử nhân môi trường làm việc ở đâu?

Mọi hoạt động sinh hoạt, giải trí, kinh doanh, đặc biệt là sản xuất của con người đều liên quan mật thiết đến môi trường. Bởi vậy, nơi đâu cũng cần đến những nhà môi trường giỏi và tâm huyết với sự nghiệp giữ gìn màu xanh cho "hành tinh xanh".

- Các cơ quan quản lý, nghiên cứu về môi trường

Trước tiên, bạn có thể làm việc trong các cơ quan quản lý về môi trường của Nhà nước. Hiện nước ta có một hệ thống các cơ quan về môi trường từ trung ương đến địa phương: Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, viện nghiên cứu trực thuộc Bộ, các sở tài nguyên môi trường tại các tỉnh, thành phố…, Cảnh sát môi trường. Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các trường đại học, cao đẳng v.v…

-  Các nhà máy xí nghiệp, công ty sản xuất, khu chế xuất

Sinh viên tốt nghiệp ngành môi trường được đào tạo để làm tốt công tác vận hành và quan trắc giám sát hiệu quả của hệ thống xử lý chất thải, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động trong các nhà máy xí nghiệp, công ty sản xuất, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

Cử nhân môi trường tại trường đại học Lâm nghiệp còn được đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực quan trắc giám sát chất lượng môi trường do đó sinh viên tốt nghiệp có thể làm tốt tại các trung tâm các trung tâm quan trắc và phân tích chất lượng môi trường; các doanh nghiệp kinh doanh các thiết bị khoa học kỹ thuật công nghệ cao phục vụ cho các ngành khoa học kỹ thuật: môi trường, công nghệ sinh học, y tế, nông lâm nghiệp,…

- Các tổ chức trong nước và quốc tế về môi trường

Gìn giữ "hành tinh xanh" là nhiệm vụ chung của cả nhân loại. Nó đòi hỏi sự hợp tác trên toàn thế giới. Bởi vậy, hiện nay, trên thế giới có nhiều tổ chức môi trường như các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ v.v… hoạt động rất mạnh. Ngoài ra, không ít tổ chức phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa khác cũng tổ chức các dự án, hoạt động về môi trường.

Các tổ chức như vậy là những nơi làm việc khá lý tưởng của nhà môi trường. Tại đây, bạn sẽ có nhiều cơ hội học hỏi, trao đổi kinh nghiệm với bạn bè quốc tế. Bạn cũng sẽ được tham gia vào những chương trình, dự án về môi trường trong phạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế, được đi tới nhiều nơi, mở rộng tầm hiểu biết và cả kiến thức, kỹ năng chuyên môn của mình.

* Những tố chất cần có:

+ Yêu thiên nhiên, môi trường, có óc tìm tòi, ham học hỏi và tư duy logic

Đây là tố chất đầu tiên cần có, cũng là tố chất quyết định thành công của bạn. Bởi tình yêu này là nguyênnhân đầu tiên để bạn quyết định lựa chọn con đường của nhà môi trường. Đó cũng là động lực để bạn đi hết hành trình gian nan của người bảo vệ ‘hành tinh xanh".

Yêu thiên nhiên, môi trường nghĩa là bạn yêu quý đất đai, cây cỏ, muông thú, từng dòng sông, con suối, biển cả v.v… Bạn luôn quan tâm tới những sinh vật xung quanh mình, dù đó chỉ là những con côn trùng bé nhỏ, ao ước về một "mái nhà" án lành cho chúng. Bạn luôn mong muốn gìn giữ màu xanh cho Trái Đất, môi trường sống trong lành và bền vững của muôn loài.

+ Năng động, sáng tạo, nhiệt tình và tự tin

Bước chân vào nghề môi trường, điều đầu tiên mà bạn có thể nhận ra là khối lượng công việc đồ sộ đang chờ bạn. Những vấn đề về môi trường rất đa dạng, phức tạp, trong khi sức lực của nhà môi trường lại có hạn. Bạn có thể sẽ cảm thấy áp lực công việc căng thẳng với những đề tài nghiên cứu phải hoàn thành gấp gáp, những chuyến đi khảo sát vất vả, hay sự bất hợp tác của một vài cá nhân, tổ chức không ý thức được vai trò quan trọng của việc bảo vệ, giữ gìn môi trường v.v… Lúc này, cùng với tình yêu thiên nhiên, niềm say mê nghề nghiệp, chỉ có sự rung động, sáng tạo nhiệt tình, tự tin mới có thể giúp bạn giải quyết được khối lượng công việc khổng lồ của một nhà môi trường.

+ Cẩn thận, kiên nhẫn

Trở thành một chuyên gia về môi trường, sự cẩn thận và kiên nhẫn không thể thiếu trong hành trang của bạn, dù bạn công tác trong lĩnh vực nghiên cứu, quản lý hay công nghệ xử lý môi trường. Đức tính ấy giúp bạn đi đến tận cùng của các nghiên cứu, phân tích về môi trường, đưa ra được những kết luận chính xác. Nó cũng giúp bạn thành công hơn khi thực hiện các chương trình giáo dục môi trường, giúp người dân nhận thức được về các vấn đề môi trường, thúc đẩy họ có ý thức tham gia bảo vệ môi trường.

+ Khả năng làm việc tập thể

Môi trường là một ngành rộng lớn, có quan hệ mật thiết với rất nhiều ngành khác trong xã hội. Bởi vậy, nhà môi trường không thể thực hiện tốt công việc của mình nếu đơn độc một mình. Khả năng làm việc, phối hợp công việc với tập thể, các chuyên gia môi trường khác cũng như chuyên gia trong nhiều lĩnh vực rất quan trọng với người làm việc trong ngành này.

Làm việc tập thể không có nghĩa là bạn mất đi chính kiến và sự tự chủ của bản thân. Khả năng làm việc tập thể biểu hiện ở sự phối hợp công việc nhịp nhàng, cách ứng xử khéo léo, tư duy lôgic trong điều phối công việc, sự cầu thị và học hỏi của bạn. Cùng nhau cống hiến phần sức lực nhỏ bé của mình cho lợi ích chung của toàn nhân loại, vì mục tiêu phát triển bền vững. Đó chính là điều mà những nhà môi trường đích thực hướng tới.

+ Khả năng thuyết trình

Không phải ai cũng có thể vượt qua được sự ngượng ngập và lúng túng khi phải thuyết trình trước đám đông. Nhất là khi đánh giá của người nghe có liên quan đến sự sống còn của một chương trình, dự án về môi trường mà bạn đã dành bao tâm sức nghiên cứu và phát triển. Dù dự án, chương trình hành động, nghiên cứu của bạn có hay đến mấy, nếu bạn trình bày lúng túng, không làm nổi bật được những nét hay, ưu điểm vượt trội của nó, không gây được sự chú ý và thiện cảm của người nghe, cũng có nghĩa gần như bạn đã thất bại. Phẩm chất này một phần do bẩm sinh, nhưng phần nhiều do chính quá trình rèn luyện, nỗ lực của bạn.

+ Can đảm và chấp nhận thử thách

Quả không phải không có lý khi có người cho rằng các nhà môi trường chính là những chiến sĩ bảo vệ môi trường đầy nhiệt huyết. Họ xây dựng những chương trình hành động để giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người. Họ đấu tranh quyết liệt với những cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp vì lợi nhuận mà cố tình bỏ qua vấn đề an toàn môi trường. Bởi vậy, sự can đảm, chấp nhận thử thách là phẩm chất cần có của một nhà môi trường thực thụ.

 

III. NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN  (Chương trình chuẩn)

1. Ngành đào tạo

            Tiếng Việt: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Chương trình chuẩn)

            Tiếng Anh: NATURAL RESOURCES MANAGEMENT (Standard Program)

2. Mã ngành: 52850101

3. Thời gian đào tạo: 4 năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa129 tín chỉ

5. Loại hình đào tạo: Chính quy

6. Mục tiêu đào tạo

            6.1. Kiến thức

Ngành quản lý tài nguyên thiên nhiên (chương trình chuẩn) tại trường Đại học Lâm nghiệp là ngành đào tạo kế thừa của trường Đại học bang Colorado, Hoa Kỳ. Chương trình đào tạo đã được điều chỉnh sao cho phù hợp với thực tế tại Việt Nam. Chương trình đào tạo này nhằm đào tạo ra những kỹ sư có một nền kiến thức rộng về việc sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên (TNTN). Cụ thể như sau:

            - Kiến thức về sinh học, khoa học tự nhiên và xã hội để giải quyết các vấn đề chung trong quản lý tài nguyên thiên nhiên.

            - Có kiến thức về lĩnh vực như bảo tồn nguồn gen, đa dạng sinh học, quản lý tài nguyên, kỹ thuật lâm sinh, quản lý lưu vực, quản lý các vườn quốc gia, khu bảo tồn...

            - Kiến thức về thiết kế, đánh giá các thành phần, các hệ thống hoặc các quá trình liên quan đến tài nguyên sinh vật và tài nguyên có khả năng tự tái tạo.

            - Thu nhận, phân tích, biên dịch các dữ liệu về tài nguyên thiên nhiên.

            6.2. Kỹ năng

- Về kỹ năng cứng: sinh viên có khả năng làm việc độc lập, kỹ năng tổ chức, tham khảo tài liệu; có kỹ năng phân tích, khảo sát và giải quyết các vấn đề liên quan đến TNTN; kỹ năng sử dụng một số công cụ hỗ trợ phục vụ công tác QLTNTN, làm việc trong phòng thí nghiệm và làm việc ngoài hiện trường cũng như kỹ năng làm nghiên cứu khoa học.

- Về k ỹ năng mềm: bao gồm kỹ năng cá nhân (kỹ năng tự học, làm việc chăm chỉ, tự tin, thích ứng với công việc và những thay đổi trong công việc, kỹ năng hòa nhập với môi trường và đồng nghiệp, kỹ năng lắng nghe, quan sát, diễn giải nội dung, đặt câu hỏi); kỹ năng làm việc theo nhóm (kỹ năng làm việc theo nhóm, xây dựng và điều hành nhóm, liên kết các nhóm); kỹ năng phân tích, tư duy sáng tạo, linh hoạt (kỹ năng đánh giá hiệu suất công việc, kỹ năng tư duy phân tích) và kỹ năng thuyết trình (có khả năng thuyết trình lưu loát, kỹ năng giao tiếp tốt).

7. Vị trí làm việc của kỹ sư/cử nhân sau khi tốt nghiệp

Kỹ sư quản lý tài nguyên thiên nhiên có thể làm việc ở các cơ quan, tổ chức như sau:

(1) Các cơ quan quản lý rừng đặc dụng: Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, Khu dự trữ sinh quyển, DAMSAR,...

(2) Cục Kiểm lâm, Tổng cục Lâm nghiệp, Cục Bảo vệ thực vật, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục bảo tồn đa dạng sinh học... thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ; các sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường... cấp tỉnh.

(3) Các trường đại học, các viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo về quản lý TNTN, như Trường Đại học Lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm thành phố HCM,... Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật...

(4) Các doanh nghiệp, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ có các hoạt động liên quan đến tài nguyên thiên nhiên: Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (Vinafor), WWF, ENV, Birdlife, IUCN, SNV, FFI,...

IV. NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Chương trình tiên tiến)

1. Ngành đào tạo

            Tiếng Việt: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Chương trình tiên tiến)

            Tiếng Anh: NATURAL RESOURCES MANAGEMENT (Advanced Program)

2. Mã ngành: 52908532A

3. Thời gian đào tạo: 4.5 năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa141 tín chỉ

5. Loại hình đào tạo: Chính quy

6. Mục tiêu đào tạo

            6.1. Kiến thức

Ngành quản lý tài nguyên thiên nhiên (chương trình tiên tiến) tại trường Đại học Lâm nghiệp là ngành đầu tiên đào tạo bằng tiếng Anh ở nước ta tính đến thời điểm hiện nay. Chương trình đào tạo của ngành được kế thừa từ trường Đại học bang Colorado, Hoa Kỳ. Chương trình này nhằm đào tạo ra những kỹ sư có một nền kiến thức rộng về việc sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên (TNTN).

Sau khi kết thúc chương trình, người học sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản gồm kiến thức của một số ngành khoa học về chính trị, kinh tế, văn hóa, lịch sử, tâm lý, xã hội học, tin học, tiếng Anh...là nền tảng cho việc tiếp nhận tri thức các môn học của chương trình đào tạo cũng như các kiến thức cơ bản cần thiết. Khả năng ngoại ngữ (trình độ B2 theo khung tham chiếu Châu Âu trở lên) và công nghệ thông tin phục vụ cho công việc sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra, sinh viên được trang bị kiến thức cơ bản và cơ sở ngành về sinh thái tài nguyên, kiến thức QLTNTN và ứng dụng các phần mềm, công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám trong QLTNTN. Kiến thức ngành về sử dụng đất và chất lượng nước, quản lý hệ sinh thái tổng hợp, sinh thái rừng, ứng dụng GIS trong QLTNTN, quản lý thực vật nhiệt đới và kiến thức chuyên môn hóa về quản lý lưu vực, quản lý tài nguyên đất, nước và rừng.

            6.2. Kỹ năng

- Về kỹ năng cứng: sinh viên có khả năng làm việc độc lập, kỹ năng tổ chức, tham khảo tài liệu tiếng Anh; có kỹ năng phân tích, khảo sát và giải quyết các vấn đề liên quan đến TNTN; kỹ năng sử dụng một số công cụ hỗ trợ phục vụ công tác QLTNTN, làm việc trong phòng thí nghiệm và làm việc ngoài hiện trường cũng như kỹ năng làm nghiên cứu khoa học.

- Về k ỹ năng mềm: bao gồm kỹ năng cá nhân (kỹ năng tự học, làm việc chăm chỉ, tự tin, thích ứng với công việc và những thay đổi trong công việc, kỹ năng hòa nhập với môi trường và đồng nghiệp, kỹ năng lắng nghe, quan sát, diễn giải nội dung, đặt câu hỏi); kỹ năng làm việc theo nhóm (kỹ năng làm việc theo nhóm, xây dựng và điều hành nhóm, liên kết các nhóm); kỹ năng phân tích, tư duy sáng tạo, linh hoạt (kỹ năng đánh giá hiệu suất công việc, kỹ năng tư duy phân tích) và kỹ năng thuyết trình (có khả năng thuyết trình lưu loát, kỹ năng giao tiếp tốt).

7. Vị trí làm việc của kỹ sư/cử nhân sau khi tốt nghiệp

Kỹ sư quản lý TNTN có thể làm việc ở các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước sau:

(1) Các cơ quan quản lý rừng đặc dụng: Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, Khu dự trữ sinh quyển, DAMSAR,...

(2) Cục Kiểm lâm, Tổng cục Lâm nghiệp, Cục Bảo vệ thực vật, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Cục bảo tồn đa dạng sinh học... thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ; các sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường... cấp tỉnh.

(3) Các trường đại học, các viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo về quản lý TNTN, như Trường Đại học Lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm thành phố HCM,... Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật...

(4) Các doanh nghiệp, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ có các hoạt động liên quan đến tài nguyên thiên nhiên: Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (Vinafor), WWF, ENV, Birdlife, IUCN, SNV, FFI,...

(5) Tiếp tục học sau đại học ở các nước có sử dụng Tiếng Anh.

V. NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, thực trạng khai thác, tàn phá tài nguyên thiên nhiên và các vấn đề môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng đang đặt ra bài toán tồn tại cho loài người. Muốn tồn tại và phát triển bền vững, con người cần thiết phải hiểu biết về thiên nhiên, môi trường để quản lý, bảo về tài nguyên và môi trường.

1. Ngành đào tạo

- Tiếng Việt: Quản lý tài nguyên và Môi trường.

- Tiếng Anh: Management of Natural Resources and Environment.

         Ngành Quản lí tài nguyên và môi trường là ngành học đem lại cho bạn năng lực về quản lí các loại tài nguyên và quản lí môi trường dựa trên những kiến thức chuyên sâu về các tài nguyên và môi trường. Đây được coi là ngành học đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của nhân loại.

2. Mã ngành: 52850101.

3. Thời gian đào tạo: 04 năm.

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 130 tín chỉ.

5. Loại hình đào tạo: Chính qui tập trung.

6. Mục tiêu đào tạo: Đào tạo cử nhân Quản lý tài nguyên và Môi trường.

6.1. Về kiến thức

Sinh viên theo học ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường, sau khi tốt nghiệp sẽ có:

- Kiến thức cơ bản về sinh học, khoa học tự nhiên và xã hội để giải quyết các vấn đề chung trong quản lý tài nguyên và môi trường.

- Kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, quản lý lưu vực và quản lý xử lý ô nhiễm môi trường.

- Kiến thức về thiết kế, đánh giá các thành phần môi trường, các hệ thống hoặc các quá trình liên quan đến tài nguyên sinh vật và khoa học môi trường.

- Thu thập, phân tích và biên dịch các dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

- Đạt trình độ C Anh văn hoặc chứng chỉ tương đương; có kiến thức về tin học ứng dụng trong xử lý số liệu tài nguyên và môi trường, xử lý văn bản, trình diễn kết quả học tập và nghiên cứu khoa học.

6.2. Về kỹ năng

Sinh viên theo học ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường, sau khi tốt nghiệp sẽ có các kỹ năng sau:

- Kỹ năng nghiên cứu, học tập nâng cao, nắm bắt các vấn đề quản lý tài nguyên và môi trường.

- Kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm trong thiết kế, đánh giá các thành phần môi trường, các hệ thống có liên quan đến tài nguyên sinh vật và tài nguyên có khả năng tự tái tạo.

- Kỹ năng giải quyết các vấn đề chuyên môn và xã hội liên quan đến tương tác giữa các hệ thống sinh học và tác động của con người.

- Có khả năng thiết kế các công trình bảo vệ môi trường và sinh thái cảnh quan, mô hình xử lý ô nhiễm môi trường. Có khả năng làm việc độc lập và hợp tác theo nhóm. Có khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng phổ biến trong quản lý tài nguyên và môi trường.

Bên cạnh khối kiến thức cơ sở, ngành học còn cung cấp cho sinh viên khối kiến thức về chuyên ngành sâu như: kiến thức về công nghệ hiện đại trong quản lý tài nguyên môi trường (công nghệ GPS, GIS, Viễn thám,…); kiến thức về công nghệ xử lý môi trường, đánh giá tác động môi trường, kiểm toán môi trường; Chương trình được cấu trúc theo phương thức đáp ứng những nhu cầu môi trường cấp bách nhất, nhấn mạnh các vấn đề về quản lý môi trường đô thị, quản lý môi trường tại các khu công nghiệp và khu chế xuất, các hệ thống quản lý môi trường tại doanh nghiệp, quan trắc và đánh giá tác động môi trường, an toàn vệ sinh công nghiệp và sức khỏe môi trường, quản lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, kiểm soát ô nhiễm môi trường. Đặc biệt là các kỹ năng nghề nghiệp như: kỹ năng giải quyết các tình huống thực tế trong quản lý tài nguyên, môi trường, kĩ năng lập và quản lý dự án, kỹ năng đàm phán,…

Sinh viên tốt nghiệp ngành QL TN&MT có khả năng

- Hiểu rõ, phân loại tài nguyên và xây dựng các phương án quản lí và sử dụng bền vững TN & MT;

- Ứng dụng công nghệ hiện đại (GPS, GIS, Viễn thám, mô hình môi trường,…) trong quản lí tài nguyên và môi trường

- Lập và thực hiện tốt các đề tài khoa học, các dự án liên quan đến Quản lí TN & MT;

- Năng động, sáng tạo, biết tổ chức làm việc nhóm, làm việc độc lập, đàm phán, thuyết trình khi làm việc trong các lĩnh vực quản lí tài nguyên và môi trường.

Vị trí việc làm sau tốt nghiệp

- Các cơ quan quản lí nhà nước về tài nguyên rừng và môi trường: các đơn vị thuộc Sở Tài nguyên vàMôi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, hạt kiểm lâm,…

- Các viện nghiên cứu, trung tâm tư vấn về tài nguyên và môi trường;

- Các công ty, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;

- Giảng viên trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp về đào tạo cán bộ quản lí tài nguyên và môi trường.

   - Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.

   - Các tổ chức phi chính phủ, dự án nước ngoài như WWF, ENV, Birdlife, IUCN, SNV, FFI,…

Công việc mà sinh viên ngành quản lý tài nguyên và môi trường khi ra trường sẽ làm:

Kỹ sư công nghệ môi trường: đây là công việc dành cho những người học theo chuyên ngành công nghệ môi trường. ngành này mang lại cho bạn những kiến thức về chất thải, các quy trình công nghệ hóa, thiết bị xử lí chất thải,…. Nếu ra trường làm công việc này, bạn có thể làm tại các nhà máy, xí nghiệp, công ty, hoạt động trong lĩnh vực xử lí môi trường, môi trường đô thị, kỹ thuật hạ tầng, cấp thoát nước, an toàn lao dộng, các viện nghiên cứu, các trường học có liên quan đến lĩnh vực môi trường.

Kỹ sư kỹ thuật môi trường: đây là công việc dành cho những người học theo chuyên ngành kỹ thuật môi trường. học ngành này mang lại cho bạn những nghiên cứu về các vấn đề môi trường như: chất độc ô nhiễm, phương pháp, kĩ thuật xử lí nước thải, các kĩ thuật chống ô nhiễm. nếu ra trường với công việc này bạn có thể làm việc tại sở khoa học và công nghệ, sở tài nguyên và môi trường, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, sở xây dựng, sở công nghiệp, sở thủy sản, ủy ban nhân dân các huyện, thị, các công ty cấp thoát nước, tư vấn môi trường, nuôi trồng thủy sản, ….

Kỹ sư quản lí môi trường: đây là công việc dành cho những người học theo chuyên ngành quản lí môi trường. ngành này mang lại cho bạn những kiến thức về quản lí chất lượng môi trường, quản lí chất thải môi trường, quan trắc môi trường, đánh giá tác động môi trường, …. Với công việc là kỹ sư quản lí môi trường bạn có thể làm việc tại sở khoa học và công nghệ, sở tài nguyên và môi trường, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, sở xây dựng, sở công nghiệp, sở thủy sản, ủy ban nhân dân các huyện, thị,….

Kỹ sư quản lí tài nguyên rừng: đây là công việc dành cho những người học theo chuyên ngành quản lí tài nguyên rừng. ngành này mang lại cho bạn những kiến thức về sinh thái môi truờng, hệ sinh thái rừng, kỹ thuật và công nghệ trong quản lí, kiểm tra, đánh giá tài nguyên rừng và môi trường,…. Với công việc này bạn có thể làm việc tại cơ quan quản lí nhà nước các cấp, các cơ sở đào tạo, các cơ quan nghiên cứu và phát triển có liên quan đến quản lí tài nguyên và môi trường. bên cạnh đó bạn có thể làm việc tại các vường quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng,….

Kỹ sư quản lí môi trường và du lịch sinh thái: đây là công việc dành cho những người học theo chuyên ngành quản lí môi trường và du lịch sinh thái. Ngành này bạn sẽ được trang bị những kiến thức về sinh học bảo tồn, địa lí du lịch, quản lí cảnh quan, quản trị du lịch, quy hoạch và phát triển du lịch bền vững. với công việc này bạn có thể làm tại các vụ, viện nghiên cứu thuộc bộ ngành trung ương,sở khoa học và công nghệ, sở tài nguyên và môi trường, sở du lịch, công ty du lịch và du lịch, khu du lịch sinh thái, khu nghĩ dưỡng, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, khu di tích lịch sử,….

Kỹ sư khoa học môi trường: đây là công việc dành cho những người học theo chuyên ngành khoa học môi trường. bạn sẽ được trang bị những kiến thức về kỹ năng đánh giá, phân tích, phát hiện, và dự báo những vấn đề môi trường,… khi học chuyên ngành khoa học môi trường. với ngành này bạn có thể làm việc tại các trường đại học, cao đẳng, các bộ, cục, các sở ban ngành địa phương liên quan tới quản lí, quy hoạch môi trường,….

VI. NGÀNH BẢO VỆ THỰC VẬT

. Ngành đào tạo

          Tiếng Việt: Bảo vệ thực vật

          Tiếng Anh: Plant Protection

2. Mã ngành:                52620112

3. Thời gian đào tạo:     4 năm

4. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 131 tín chỉ

5. Loại hình đào tạo: Chính qui

6. Mục tiêu đào tạo:

Đào tạo kỹ sư Bảo vệ thực vật có đạo đức nghề nghiệp, có thái độ lao động nghiêm túc. Có khả năng đáp ứng yêu cầu công việc đa dạng ở các cơ quan nghiên cứu khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất nông lâm nghiệp và dịch vụ về Bảo vệ thực vật như: nghiên cứu, phát hiện, quản lý, ngăn chặn sự xâm nhập, lây lan của các tác nhân gây hại thực vật để bảo vệ tài nguyên mà trọng tâm là cây trồng (trước và sau thu hoạch) đạt hiệu quả kinh tế, bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, góp phần phát triển một nền nông lâm nghiệp bền vững của Việt Nam.

Sinh viên được trang bị các kiến thức và kỹ năng:

6.1. Kiến thức

  • Kiến thức cơ sở và ngành Bảo vệ thực vật để có thể tổ chức sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật; phát hiện, đánh giá mức độ phát sinh gây hại của các đối tượng dịch hại trên các cây trồng nông lâm nghiệp, đề xuất biện pháp phòng trừ sâu, bệnh có hiệu quả, hạn chế chi phí và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, môi trường sinh thái đáp ứng yêu cầu hội nhập;
  • Kiến thức về quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, cấu tạo, đặc điểm tác động và cách sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, kiến thức về kiểm dịch thực vật, vận dụng vào việc kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản để làm cơ sở cho việc xây dựng một nền nông nghiệp sạch bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng;
  • Kiến thức để tư vấn và giải quyết các vấn đề chuyên môn trong hoạt động sản xuất và kinh doanh ngành Bảo vệ thực vật, đề xuất và triển khai thực hiện các đề tài khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn.
  • Đạt trình độ TOEIC 400 tiếng Anh hoặc chứng chỉ tương đương. Có kiến thức về tin học ứng dụng trong xử lý văn bản, xử lý số liệu, trình diễn kết quả học tập và nghiên cứu khoa học.
  • Có khả năng tự học tập để nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng chuyên môn, đủ điều kiện về chuyên môn để học tiếp bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ ở trong và ngoài nước.

6.2. Kỹ năng

  • Kỹ năng điều tra, phát hiện dịch hại, sử dụng hiệu quả các loại chế phẩm bảo vệ cây trồng, chỉ đạo và thực hiện tốt các biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM;
  • Sử dụng các trang thiết bị phòng thí nghiệm hiện đại trong công tác phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng nitrat trong rau quả, lương thực thực phẩm và chẩn đoán bệnh hại cây trồng, phân tích hóa lý tính đất, các chỉ tiêu chất lượng nông sản;
  • Tổ chức sản xuất kinh doanh hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón và các chế phẩm sử dụng trong nông nghiệp, nắm vững pháp chế ngành;
  • Có khả năng ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ thực vật, xây dựng hệ thống phòng trừ tổng hợp dịch hại trong nông nghiệp;
  • Có khả năng làm việc theo nhóm, năng lực vận động nông dân; viết báo cáo khoa học, trình bày và thuyết trình kiến thức thuộc chuyên ngành, phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn sản xuất chuyên ngành Bảo vệ thực vật.

7. Vị trí việc làm của kỹ sư sau khi tốt nghiệp

  • Các đơn vị sản xuất, kinh doanh như: trang trại Trồng trọt, công ty sản xuất và kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật,....
  • Các cơ quan hành chính, quản lý chuyên ngành Bảo vệ thực vật như: Cục bảo vệ thực vật,  Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục Bảo vệ thực vật, Trung tâm khuyến nông, Phòng nông nghiệp, Cơ quan Hải quan....
  • Viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực Bảo vệ thực vật, Môi trường;
  • Tổ chức sản xuất kinh doanh tư nhân về kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật, về sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp, rau quả, hoa cây cảnh;
  • Làm công tác giảng dạy và nghiên cứu chuyên ngành Bảo vệ thực vật trong các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học; giảng dạy môn kỹ thuật nông nghiệp tại các trường PTTH.

 


Chia sẻ