Web Content Display Web Content Display

Lịch sử hình thành và phát triển

     Theo Quyết định số 551/TCLĐ, ngày 24/08/1995 của Bộ Lâm nghiệp, Khoa Quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, trường Đại học Lâm nghiệp được thành lập cùng với tầm nhìn phát triển để đóng góp và sự nghiệp giáo dục và sự phát triển của ngành Lâm nghiệp Việt Nam. Trong thời kỳ 2000 - 2005, Khoa đã mở rộng định hướng đào tạo từ quản lý tài nguyên rừng sang quản lý tài nguyên rừng và quản lý môi trường. Từ đó Khoa được công nhận tên mới như hiện nay là Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường (QLTNR&MT). Tên gọi mới đánh dấu cho sự thay da đổi thịt cũng như sự phát triển không ngừng của Khoa cho tới nay.

1. Cơ cấu tổ chức, nhân sự và điều kiện cơ sở vật chất

1.1. Cơ cấu tổ chức

     Khởi đầu với gần 20 cán bộ thuộc 4 bộ môn là Bảo vệ thực vật rừng, Thực vật rừng, Động vật rừng và Quản lý môi trường, sau chặng đường gần 25 năm xây dựng và phát triển, khoa QLTNR&MT đã trở thành một đơn vị vững mạnh của Trường Đại học lâm nghiệp. Cơ cấu tổ chức hiện nay của Khoa đã lên tới 08 đơn vị trực thuộc, trong đó gồm có 06 Bộ môn (Bộ môn Bảo vệ thực vật rừng, Bộ môn Thực vật rừng, Bộ môn Động vật rừng, Bộ môn Quản lý môi trường, Bộ môn Kỹ thuật môi trường, và Bộ môn Hóa học) và 02 Trung tâm (Trung tâm Phân tích môi trường và Ứng dụng công nghệ địa không gian, và Trung tâm Đa dạng sinh học và Quản lý rừng bền vững).

Sơ đồ Cơ cấu tổ chức Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường

Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý của Khoa hiện nay gồm có:

  • PGS.TS. Phùng Văn Khoa, Chủ nhiệm khoa
  • NGƯT.PGS.TS. Trần Ngọc Hải - Phó Chủ nhiệm khoa, Chủ nhiệm BM Thực vật rừng
  • PGS.TS. Lê Bảo Thanh - Phó chủ nhiệm khoa, Chủ nhiệm BM Bảo vệ thực vật rừng
  • PGS.TS. Vũ Tiến Thịnh, Chủ nhiệm Bộ môn Động vật rừng
  • PGS.TS. Nguyễn Hải Hòa, Chủ nhiệm Bộ môn Kỹ thuật môi trường
  • PGS.TS. Bùi Xuân Dũng, Chủ nhiệm Bộ môn Quản lý Môi trường
  • GV.Ths. Trần Thị Thanh Thủy, Chủ nhiệm Bộ môn Hóa học
  • GV.TS. Vương Duy Hưng, Giám đốc TT Đa dạng sinh học và Quản lý rừng bền vững
  • GV.Ths. Bùi Văn Năng, Giám đốc TT phân tích Môi trường & Ứng dụng công nghệ địa không gian.

PGS.TS. Phùng Văn Khoa - Chủ nhiệm khoa QLTNR&MT

1.2. Đội ngũ cán bộ giảng viên khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường

     Hiện nay Khoa QLTNR&MT có đội ngũ cán bộ giảng viên là 67 người, bao gồm 64 cán bộ cơ hữu và 03 cán bộ kiêm giảng; trong đó, có 01 Giáo sư, 09 Phó Giáo sư; 14 Tiến sỹ; 11 Nghiên cứu sinh, 23 Thạc sỹ; 08 kỹ sư và cử nhân, cùng 01 cán bộ trung cấp. Số giảng viên có trình độ từ thạc sỹ trở lên chiếm tới 86,5%. Mặt khác, Khoa có trên 50% số giảng viên được đào tạo sau đại học ở các nước tiên tiến và có khả năng làm việc trực tiếp với các nhà khoa học quốc tế (sử dụng tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nga, tiếng Đức…). Từ thực tiễn đội ngũ cán bộ giảng dạy nêu trên, có thể nói Khoa QLTNR&MT có đội ngũ cán bộ giảng dạy với trình độ tốt cả về chuyên môn, ngoại ngữ và kinh nghiệm trong hợp tác quốc tế.

1.3. Điều kiện cơ sở vật chất

     Trung tâm Phân tích Môi trường & Ứng dụng công nghệ địa không gian của Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường có 12 phòng thí nghiệm với diện tích sử dụng 1.135 m2, bao gồm các phòng thí nghiệm, thực hành về thực vật, động vật, bảo vệ thực vật, khí tượng thủy văn, phân tích hóa học, phân tích môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phòng ứng dụng công nghệ địa không gian. Trung tâm còn vận hành một trạm quan trắc khí tượng thủy văn đặt trong khuôn viên của trường. Phòng thực hành Ứng dụng công nghệ địa không gian của Trung tâm được trang bị 25 máy tính tốc độ xử lý cao cùng với gần 20 phần mềm có bản quyền  hệ thống thông tin không gian và viễn thám. Các phòng thí nghiệm này đã hỗ trợ tốt công tác thực hành thực tập của sinh viên và triển khai các chương trình nghiên cứu khoa học liên quan đến quản lý tài nguyên thiên nhiên. Các phòng thực hành về cơ bản được trang bị đủ về chủng loại cũng như số lượng thiết bị đáp ứng nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai các dự án.

     Trung tâm Đa dạng sinh học và Quản lý rừng bền vững có diện tích 445 m2 phần lớn dùng để trưng bày các mẫu vật bảo tàng đa dạng sinh học, hỗ trợ sinh viên học tập, thực hành thực tập và triển khai các chương trình nghiên cứu khoa học liên quan đến quản lý tài nguyên thiên nhiên. Trung tâm Đa dạng sinh học và Quản lý rừng bền vững của Khoa được coi là một trong những bảo tàng quan trọng về tài nguyên Động thực vật ở Việt Nam.

Phòng trưng bày mẫu tiêu bản thực vật rừng,Trung tâm Đa dạng sinh học và Quản lý rừng bền vững – Khoa QLTNR&MT

     Khoa QLTNR&MT có sự phối hợp chặt chẽ với Viện Sinh thái rừng và Môi trường và được phép sử dụng 03 phòng thí nghiệm và 01 vườn ươm với diện tích 2,5 ha cùng hệ thống thiết bị phụ trợ đồng bộ để phục vụ nghiên cứu khoa học và thực hành thực tập cho sinh viên. Ngoài ra, Khoa QLTNR&MT còn kết hợp với Trung tâm Nghiên cứu cứu hộ và phát triển động vật hoang dã để đào tạo các kỹ năng bảo tồn, cứu hộ và nhân nuôi động vật hoang dã cho sinh viên chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ. Giảng viên và sinh viên Khoa QLTNR&MT còn được trực tiếp học tập và làm việc với 133 ha rừng thực nghiệm Trường Đại học Lâm nghiệp.

2. Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu chiến lược, định hướng cụ thể và giá trị cốt lõi

2.1. Sứ mệnh

     Đảm nhiệm trọng trách hàng đầu trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế, có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển lâm nghiệp bền vững của đất nước; Giữ vai trò chủ đạo trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu của xã hội về các lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.

2.2. Tầm nhìn

     Trở thành đơn vị đào tạo đa ngành có uy tín; tiếp cận chuẩn quốc tế và phát huy vị thế hàng đầu ở Việt Nam về đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường.

2.3. Mục tiêu chiến lược

Phát triển mô hình đào tạo và nghiên cứu khoa học theo hướng đa ngành, đa tầng, đa cấp độ và đa loại hình; đổi mới quản trị đại học theo hướng hội nhập, thực hiện cơ chế tự chủ, tiến tới hoàn toàn tự chủ vào năm 2025; tiếp tục giữ vững và phát huy vị thế hàng đầu của cả nước về quản lý tài nguyên rừng, trở thành đơn vị theo định hướng nghiên cứu và đạt chuẩn khu vực về lâm nghiệp vào năm 2030; giữ vững và từng bước nâng cao vị thế và danh tiếng của các nhóm ngành thế mạnh về tài nguyên và môi trường.

2.4. Định hướng phát triển cụ thể trong thời gian tới

  • Giữ vững vị trí đầu ngành trong nước và vươn tầm khu vực về đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ trong lĩnh vực quản lý tài nguyên rừng và môi trường;
  • Đẩy mạnh phát triển theo cơ chế tự chủ, tự quản và tự giải trình;
  • Đẩy mạnh công tác tuyển sinh, phát triển đào tạo theo hướng đa loại hình, đa bậc và đa cấp độ, đổi mới căn bản nội dung và chương trình đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu của xã hội và đảm bảo tính bền vững lâu dài;
  • Không ngừng phát triển các ngành mới trên cơ sở phát huy truyền thống và thế mạnh của Khoa QLTNR&MT.

2.5. Giá trị cốt lõi

Chất lượng - Vượt trội: Huy động mọi nguồn lực đảm bảo chất lượng dạy và học, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tốt nhất; không ngừng cải tiến, đổi mới, áp dụng các thành tựu công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực và các sản phẩm khoa học công nghệ có chất lượng cao, chất lượng vượt trội, từ đó nâng cao uy tín và thương hiệu của Khoa QLTNR&MT.

Tôn trọng - Chia sẻ: Tôn trọng người học và người lao động, tôn trọng sự khác biệt, tôn trọng tự do học thuật, tôn trọng ý tưởng mới và luôn khuyến khích sự sáng tạo, trân trọng lựa chọn chính đáng của mỗi cá nhân; luôn đề cao chuẩn mực và trách nhiệm, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu phục vụ và dịch vụ tốt nhất cho mỗi người, cho cộng đồng và cho xã hội; luôn lắng nghe, sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ tri thức, tình cảm, kinh nghiệm và đồng hành cùng với người học để cùng vươn tới tầm cao.

Truyền thống - Hội nhập: Giữ vững và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của một đơn vị có bề dày thành tích; không ngừng củng cố và hoàn thiện nhằm tạo dựng môi trường học thuật thân thiện, bình đẳng, trong sáng, hội nhập, hướng chuẩn khu vực và quốc tế.

Đa dạng - Bền vững: Kiên định phát triển đào tạo và nghiên cứu theo hướng đa ngành, đa tầng, đa cấp độ và đa loại hình; trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng thích ứng với sự đa dạng về môi trường và điều kiện làm việc, có thể tự tin và thành công trong một thế giới luôn biến đổi; đảm bảo tính đa dạng và bền vững về các sản phẩm khoa học – công nghệ, góp phần đáp ứng những nhu cầu thiết yếu và cấp bách của xã hội.

PGS.TS. Phùng Văn Khoa, Chủ nhiệm Khoa thay mặt Tập thể Khoa Quản lý TNR&MT nhận Huân chương Lao động hạng Ba của Chủ tịch nước trao tặng

 

3. Nhiệm vụ đào tạo

3.1. Các ngành đào tạo

a. Đào tạo đại học

  1. Ngành Quản lý Tài nguyên rừng (mã số 7620211)
  2. Ngành Khoa học môi trường (mã số 7440301)
  3. Ngành Quản lý Tài nguyên thiên nhiên (chương trình chuẩn, đào tạo bằng tiếng Việt, mã số 72908532)
  4. Ngành Quản lý Tài nguyên thiên nhiên (chương trình tiên tiến, đào tạo bằng tiếng Anh, mã số 72908532A)
  5. Ngành Bảo vệ thực vật (mã số 7620112)
  6. Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (mã số 7850101)
  7. Ngành Du lịch sinh thái (mã số7850104) 

b. Đào tạo thạc sỹ

  1. Thạc sỹ ngành Quản lý tài nguyên rừng (mã số 8620211)
  2. Thạc sỹ ngành Khoa học môi trường (mà số 8440301)
  3. Thạc sỹ ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (mà số 8850101)
  4. Tham gia Chương trình đào tạo thạc sỹ Lâm nghiệp nhiệt đới Quốc tế (đào tạo bằng tiếng Anh, là sản phẩm hợp tác giữa trường Đại học Lâm nghiệp, Cơ quan trao đổi Hàn lâm CHLB Đức (DAAD) và trường Đại học Gottingen, CHLB Đức)

c. Đào tạo tiến sỹ

Tiến sỹ ngành Quản lý Tài nguyên rừng (mã số 62620211)

3.2. Ngành Quản lý Tài nguyên thiên nhiên (chương trình tiên tiến)

            Chương trình Tiên tiến về Quản lý tài nguyên thiên nhiên (QLTNTN CTTT) là chương trình được xây dựng dựa trên sự hơp tác giữa trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam (Vietnam National University of Forestry) và trường Đại học Tổng hợp Colorado (Colorado State University, Hoa Kỳ) với các hướng chuyên môn về Tài nguyên rừng, Tài nguyên đất đai, Tài nguyên nước, Sinh học và Bảo tồn Động thực vật, Ứng dụng GIS và viễn thám, và các chủ đề khác về môi trường, biến đổi khí hậu và sinh thái. Sinh viên được học tập trong môi trường hoàn toàn bằng tiếng Anh từ năm thứ 2 sau năm đầu học các môn cơ bản và tăng cường tiếng Anh. Ngoài học tập, sinh viên còn được tham dự các buổi sinh hoạt học thuật của các nhà khoa học, các chuyên gia hàng đầu trên thế giới về Quản lý Tài nguyên thiên nhiên. Chương trình đã tuyển sinh được 09 khoá liên tục (từ K55 đến K63) với tổng số sinh 413 sinh viên, số sinh viên đã tốt nghiệp là 160.

a. Cam kết chuẩn đầu ra về kiến thức và kỹ năng

Sau khi kết thúc chương trình, sinh viên ngành QLTNTN CTTT sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản gồm kiến thức của một số ngành khoa học về chính trị, kinh tế, văn hóa, lịch sử, tâm lý, xã hội học, tin học, tiếng Anh...là nền tảng cho việc tiếp nhận tri thức các môn học của chương trình đào tạo cũng như các kiến thức cơ bản cần thiết. Khả năng ngoại ngữ (trình độ B2 theo khung tham chiếu Châu Âu trở lên) và công nghệ thông tin phục vụ cho công việc sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra, sinh viên được trang bị kiến thức cơ bản và cơ sở ngành về sinh thái tài nguyên, kiến thức QLTNTN và ứng dụng các phần mềm, công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám trong QLTNTN. Kiến thức ngành về sử dụng đất và chất lượng nước, quản lý hệ sinh thái tổng hợp, sinh thái rừng, ứng dụng GIS trong QLTNTN, quản lý thực vật nhiệt đới và kiến thức chuyên môn hóa về quản lý lưu vực, quản lý tài nguyên đất, nước và rừng.

            Ngoài ra, chương trình QLTNTN CTTT còn được thiết kế bao gồm các hoạt động nhằm phát huy tối đa khả năng phát triển các kỹ năng cá nhân của sinh viên. Về kỹ năng cứng, sinh viên có thể sử dụng thành thạo tiếng Anh, được trau dồi kỹ năng làm việc độc lập và kỹ năng tổ chức; sử dụng thành thạo tiếng Anh; kỹ năng tham khảo tài liệu tiếng Anh; kỹ năng phân tích, khảo sát và giải quyết các vấn đề liên quan đến TNTN; kỹ năng sử dụng một số công cụ hỗ trợ phục vụ công tác QLTNTN, làm việc trong phòng thí nghiệm và làm việc ngoài hiện trường cũng như kỹ năng làm nghiên cứu khoa học. Về kỹ năng mềm, sinh viên được rèn luyện kỹ năng cá nhân (kỹ năng tự học, làm việc chăm chỉ, tự tin, thích ứng với công việc và những thay đổi trong công việc, kỹ năng hòa nhập với môi trường và đồng nghiệp, kỹ năng lắng nghe, quan sát, diễn giải nội dung, đặt câu hỏi); kỹ năng làm việc theo nhóm (kỹ năng làm việc theo nhóm, xây dựng và điều hành nhóm, liên kết các nhóm); kỹ năng phân tích, tư duy sáng tạo, linh hoạt (kỹ năng đánh giá hiệu suất công việc, kỹ năng tư duy phân tích) và kỹ năng thuyết trình (có khả năng thuyết trình lưu loát, kỹ năng giao tiếp tốt).

b. Cơ hội việc làm và học bổng du học

Nhờ có cam kết chuẩn đầu ra cùng với việc sử dụng thành thạo tiếng Anh, sinh viên ngành QLTNTN CTTT tiên tiến luôn được đánh giá cao và có lợi thế khi ứng tuyển vào các vị trí việc làm có liên quan đến lĩnh vực Quản lý Tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các vị trí làm việc với các cơ quan và tổ chức quốc tế. Việc đẩy mạnh hợp tác của Khoa QLTNR&MT với các tổ chức trong và ngoài nước càng làm tăng khả năng tiếp cận của sinh viên ngành QLTNTN CTTT đối với các đơn vị tuyển dụng. Kết quả khảo sát, đánh giá sinh viên đã tốt nghiệp của chương trình này cho thấy, sinh viên ra trường có tỷ lệ việc làm cao, chất lượng công việc tốt và có mức thu nhập đáng kể trong môi trường làm việc đa dạng.

Ngoài cơ hội có được công việc phù hợp, sinh viên ngành QLTNTN CTTT cũng được đánh giá cao khi nộp hồ sơ học bổng thạc sỹ ở nhiều nước trên thế giới. Điều này có được nhờ kỹ năng tiếng Anh được trau dồi và vốn từ chuyên ngành được cung cấp liên tục trong chương trình học. Kết quả đáng mừng là tất cả các khóa QLTNTN CTTT đã tốt nghiệp (K55 - K58) đều có sinh viên nhận được các học bổng danh giá tại các trường đại học có uy tín trên thế giới. Một số cá nhân nổi bật như:

  • Hứa Huy Luân và Chảo Thị Yến (K55), Nguyễn Thị Hà (K56), Hoàng Thế Trung (K57), Phan Quốc Dũng và Nguyễn Hà Anh (K58) đã giành được học bổng thạc sỹ Eramus Mundus của hội đồng châu Âu;
  • Trần Thị Mai Anh (K56) nhận học bổng AFoCo Landmark, học thạc sỹ tại Đại học Kookmin, Hàn Quốc;
  • Đinh Quỳnh Oanh và Phạm Vũ Minh (K56) nhận học bổng thạc sỹ tại Đại học Nông nghiệp và Công nghệ Tokyo, Nhật Bản;
  • Nguyễn Nguyệt Anh (K57) dành học bổng thạc sỹ tại Đại học Bristish Columbia, Canada;

Đoàn Minh Thùy (K57) dành học bổng thạc sỹ trường Đại học Saskatchewan, Canada;

Chảo Thị Yến (K55 QLTNTN CTTT), Học bổng thạc sỹ toàn phần Đại học Đại học Göttingen, CHLB Đức (Ảnh trái); Nguyễn Nguyệt Anh (K56 QLTNTN CTTT), Học bổng thạc sỹ toàn phần Đại học Bristish Columbia, Canada (Ảnh phải)

Trần Thị Mai Anh (K56 QLTNTN CTTT), Học bổng thạc sỹ toàn phần Đại học Kookmin, Hàn Quốc (Ảnh trái); Đoàn Minh Thùy (K56 QLTNTN CTTT), Học bổng thạc sỹ toàn phần Đại học Saskatchewan, Canada (Ảnh phải)

Hoàng Thế Trung (K57 QLTNTN CTTT), Học bổng thạc sỹ toàn phần Đại học Eastern Finland, Phần Lan (Ảnh trái); Phan Quốc Dũng (K58 QLTNTN CTTT), Học bổng thạc sỹ toàn phần Đại học Kỹ thuật Dresden, CHLB Đức (Ảnh phải)

 

3.3. Kết quả đào tạo đại học và sau đại học

Số lượng sinh viên đã tốt nghiệp

Bậc đại học

Số lượng

     Kỹ sư Quản lý Tài nguyên rừng (hệ chính quy)

3037

     Kỹ sư Quản lý Tài nguyên rừng  (hệ VLVH và liên thông)

1080

     Cử nhân Khoa học môi trường

1634

     Cử nhân Quản lý Tài nguyên thiên nhiên (đào tạo bằng tiếng Anh)

160

     Cử nhân Quản lý Tài nguyên thiên nhiên (đào tạo bằng tiếng Việt)

689

Bậc sau đại học

 

      Thạc  sỹ Quản lý Tài nguyên rừng

461

      Thạc sỹ Khoa học môi trường

56

      Tiến sỹ Quản lý Tài nguyên rừng

06

3.4. Vị trí công tác của sinh viên Khoa QLTNR&MT sau khi ra trường

  • Các cơ quan quản lý rừng đặc dụng và rừng phòng hộ như các Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển…;
  • Các cơ quan nhà nước về quản lý tài nguyên rừng và môi trường các cấp như: Tổng cục Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm, Cục Bảo vệ thực vật, Vụ Khoa học và công nghệ, Cục bảo tồn đa đạng sinh học, Sở tài nguyên môi trường… thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên môi trường, Bộ Khoa học và công nghệ…;
  • Các cơ sở đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực Lâm nghiệp và Môi trường: Trường Đại học Lâm nghiệp, Đại học Quốc gia, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Đại học Tài nguyên và Môi trường, Đại học Nông Lâm Huế, Viện Hàn lâm Khoa học Việt Nam, Viện Khoa học Lâm nghiệp, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Điều tra và Quy hoạch rừng… và các cơ sở đào tạo và nghiên cứu nước ngoài;
  • Các doanh nghiệp nhà nước như Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam, Tổng công ty giấy Việt Nam…;
  • Kiểm lâm và Cảnh sát môi trường tại các đơn vị trong cả nước;
  • Các doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, dịch vụ môi trường… như WWF, ENV, BirdLife, IUCN, SNV, FFI…

4. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế

4.1. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của cán bộ giảng viên

Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ giảng dạy của Khoa đã và đang thực hiện 05 đề tài cấp Nhà nước, 30 đề tài cấp Bộ và tương đương, trên 50 đề tài cấp Cơ sở, và 02 đề tài hợp tác quốc tế. Ngoài ra, các cán bộ của Khoa còn tham gia nhiều dự án thuộc lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên. Có thể khẳng định, hoạt động NCKH&CGCN góp phần quan trọng vào việc nâng cao trình độ khoa học của giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời khẳng định vị thế và uy tín của Khoa đối với nhà trường và với xã hội. Kết quả của các đề tài cấp nhà nước, cấp bộ... do các các bộ giảng viên khoa QLTNR&MT đã góp phần giải quyết nhiều vấn đề đặt ra của xã hội.

Sản phẩm chuyển giao công nghệ của Khoa QLTNR&MT đã được cấp giấy chứng nhận quyền tác giả

  • Một số công trình nghiên cứu điển hình:

TT

Tên đề tài

Cấp quản lý

Chủ trì

1

Nghiên cứu xây dựng các giải pháp phòng chống và khắc phục hậu quả cháy rừng cho vùng U Minh và Tây Nguyên (KC.08.24) (2003 – 2005)

Cấp Nhà nước

GS. TS. Vương Văn Quỳnh

2

Nghiên cứu biện pháp quản lý tổng hợp sâu hại măng các loài Tre đang trồng phổ biến ở Việt Nam (2006-2008)

Cấp Bộ

GS. TS. Nguyễn Thế Nhã

3

Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp và phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng trong toàn quốc (2006)

Cấp Bộ

PGS. TS. Bế Minh Châu

4

Nghiên cứu thu thập bảo tồn nguồn gen thực vật rừng đặc hữu và quý hiếm trong vùng lòng hồ thủy điện Sơn La (2007 – 2009)

Cấp Bộ

PGS.TS. Trần Ngọc Hải

 

4.2. Phong trào nghiên cứu khoa học của sinh viên

     Bên cạnh hoạt động nghiên cứu của đội ngũ cán bộ giảng viên, khoa QLTNR&MT cũng dành sự quan tâm rất lớn tới hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Hàng năm, Khoa luôn là đơn vị đi đầu, thể hiện qua số lượng từ 25 - 30 chuyên đề nghiên cứu được thực hiện thu hút từ 50 - 80 sinh viên tham gia. Nhiều đề tài nghiên cứu của sinh viên khoa QLTNR&MT có chất lượng cao và dành nhiều giải thưởng trong và ngoài nước. Trong đó, có 04 giải Nhất, 03 giải Nhì, 04 giải Ba, 06 giải Khuyến khích trong các cuộc thi về nghiên cứu khoa học của Bộ GD&ĐT và quỹ VIFOTECH, 02 đạt giải Nhì tại Hội nghị Khoa học Công nghệ tuổi trẻ các ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp lần thứ 2 và lần thứ 4 tại Tp. Hồ Chí Minh và Thái Nguyên, và đặc biệt là 01 giải nhất và 01 giải nhì và 01 giải ba "Olympic Thanh niên nghiên cứu khoa học Quốc tế về Lâm nghiệp" các năm 2010 và 2015, tổ chức tại Mátxcơva với hơn 20 quốc gia tham dự.

Sinh viên Khoa QLTNR&MT nhận giải nhất Tài năng Khoa học trẻ Việt nam năm 2012

 

Sinh viên Khoa QLTNR&MT nhận giải nhất cuộc thi nghiên cứu khoa học Thanh thiếu niên quốc tế về Lâm Nghiệp lần thứ VII tại Liên Bang Nga

4.3. Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước

     Khoa Quản lý TNR &MT đã tích cực hợp tác với các quốc gia, các viện, trường tiên tiến trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo nhằm nhanh chóng tiếp cận với chuẩn mực khoa học và công nghệ tiên tiến, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao. Khoa có mối quan hệ hợp tác thường xuyên với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức về lâm nghiệp, nông nghiệp và phát triển nông thôn trên thế giới, như: Đại học Tổng hợp Bang Colorado - Hoa Kỳ (CSU), Đại học Tổng hợp kỹ thuật Dresden - Cộng hòa Liên bang Đức, Đại học Tổng hợp Leiden - Hà Lan, Đại học Quốc gia Úc, Đại học Quốc gia Philippines, Đại học Lâm nghiệp Nam Kinh - Trung Quốc... và các tổ chức quốc tế như WWF, ENV, IUCN, FFI, JICA...

Giáo sư Lee McDonald – Đại học Tổng hợp Bang Colorado, Hoa Kỳ, trao học bổng hợp tác cho sinh viên chương trình tiên tiến, Khoa QLTNR&MT

5. Công tác văn thể và phong trào thanh niên

     Cùng với sự đóng góp to lớn vào công tác đào tạo và nghiên cứu của trường Đại học Lâm nghiệp, khoa QLTNR&MT cũng luôn là một trong những đơn vị dẫn đầu trong công tác văn thể và phong trào thanh niên.

     Phong trào thể thao luôn luôn là thế mạnh của khoa QLTNR&MT. Trước các giải thể thao thường niên của nhà trường, Khoa luôn luôn chủ động thành lập các đội tuyển và bố trí tập luyện các môn như bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn, bơi lội… và liên tục đạt thành tích cao nhiều năm liền, nhiều năm liên tục vào chung kết các nội dung thi đấu. Đặc biệt mới đây, mùa giải 2018 đánh dấu thành công vang dội với hàng loạt các giải thưởng thể thao, có thể kể đến chức vô địch bóng đá công đoàn trường, chức vô địch bóng đá nữ sinh viên, chức vô địch bóng đá nam sinh viên, giải nhất giải chạy việt dã… đóng góp thêm nhiều phần thưởng, cúp và cờ lưu niệm cho phòng truyền thống của Khoa.

Câu lạc bộ Khoa QLTNR&MT dành chức vô địch Giải bóng đá nam sinh viên, trường ĐH Lâm Nghiệp năm 2018

 

Các cô gái Khoa QLTNR&MT dành chức vô địch Giải bóng đá nữ sinh viên, trường ĐH Lâm Nghiệp năm 2018

 

Liên quân của khoa QLTNR&MT dành chức vô địch Giải bóng đá thường niên nam cán bộ viên chức, lao động trường Đại học Lâm Nghiệp lần thứ II năm 2018

Bên cạnh hoạt động thể thao, các hoạt động đoàn - hội - đội - nhóm và công tác tình nguyện của Khoa cũng rất sôi nổi. Sinh viên của Khoa tham gia vào hầu hết các câu lạc bộ thanh niên trong trường. Đặc biệt, với thế mạnh là vốn kiến thức được trau dồi về tài nguyên rừng và môi trường, nhiều bạn giữ các vị trí trong ban chủ nhiệm, là nòng cốt cho các câu lạc bộ, nhóm tuyên truyền với mục đích bảo vệ môi trường, nổi trội như câu lạc bộ Green For Future (GFF) hay câu lạc bộ Ước Mơ Xanh. Các câu lạc bộ cùng với đội thanh niên tình nguyện Khoa luôn là lá cờ đầu trong các phong trào xung kích, các hoạt động tổ chức sự kiện trong Khoa và cả của nhà trường.

Sinh viên Khoa QLTNR&MT tham gia kỷ niệm Câu lạc bộ Green For Future tròn 5 tuổi

 

Trung tâm Đa dạng sinh học và Quản lý rừng bền vững

2 tháng 10, 2014

1. Năm thành lập: 2009

Trung tâm Đa dạng sinh học được thành lập ngày 11 tháng 09 năm 2009 theo Quyết định số 661/QĐ – ĐHLN-TCCB của Hiệu trưởng Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Sau đó, Trung tâm được đổi tên thành Trung tâm Đa dạng sinh học và Quản lý rừng bền vững vào ngày 23 tháng 11 năm 2016 theo Quyết định số 3256/QĐ-ĐHLN-TCCB của Hiệu trưởng Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam.

2. Chức năng, nhiệm vụ

Thu thập, lưu trữ, cập nhật, quản lý và chia sẻ thông tin về đa dạng sinh học ở Việt Nam. Giám định các loài động vật, thực vật rừng và côn trùng lâm nghiệp.

Nghiên cứu bảo tồn thực vật, động vật rừng; bệnh cây rừng; nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng; giải pháp nâng cao chất lượng rừng; quản lý lửa rừng ứng phó với biến đổi khí hậu​

Cung cấp các dịch vụ về khoa học công nghệ, quản lý Đa dạng sinh học, điều tra giám sát Đa dạng sinh học, kiểm định mẫu và giám định loài, dịch vụ môi trường rừng, hỗ trợ xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động bảo tồn Đa dạng sinh học.

Thực hiện các đề tài, dự án về phân loại và bảo tồn động thực vật; bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học; dịch vụ môi trường; giáo dục môi trường; lâm sản ngoài gỗ; quản lý sâu bệnh hại;

Thành lập hệ thống mạng lưới thông tin về Đa dạng sinh học của Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin và mẫu vật với các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, các viện nghiên cứu, các trường đại học trong và ngoài nước.

Thiết lập khung chương trình hợp tác trao đổi cán bộ, giảng viên, thực tập sinh, sinh viên trong và ngoài nước về Đa dạng sinh học. Phối hợp với các Khoa, bộ môn giảng dạy lý thuyết, thực hành, thực tập các lĩnh vực Thực vật, Động vật, Côn trùng, Bệnh cây và Đa dạng sinh học, lâm sản ngoài gỗ, quản lý rừng đặc dụng cho các bậc đại học, cao học và nghiên cứu sinh. Tham gia biên soạn giáo trình, bài giảng liên quan đến Đa dạng sinh học cho các cấp học.

3 . Hoạt động đào tạo và hợp tác quốc tế của Trung tâm

Cán bộ trung tâm tham gia giảng dạy cho bậc Đại học và sau đại học các lĩnh vực Thực vật rừng, động vật rừng, côn trùng rừng, bệnh cây rừng, bảo vệ thực vật, lâm sản ngoài gỗ, bảo tồn thực vật và quản lý rừng đặc dụng.

Trung tâm Đa dạng sinh học cung cấp các khóa đào tạo, tập huấn ngắn hạn cho các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên về các lĩnh vực: Nhận biết động vật rừng, nhận biết thực vật rừng, điều tra giám sát đa dạng sinh học, quản lý rừng đặc dụng, kỹ năng thu hái, xử lý và bảo quản tiêu bản, Kỹ thuật gây trồng lâm sản ngoài gỗ; Giáo dục bảo tồn dựa vào cộng đồng; Quản lý rừng bền vững, ứng dụng GIS trong quản lý đa dạng sinh học.

Trung tâm có quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học, viên nghiên cứu, tổ chức, cơ quan trong và ngoài nước như: Trường đại học Leiden Hà Lan, Trung tâm đa dạng sinh học quốc gia Hà Lan, Vườn thực vật Hoa Nam Trung quốc, Bảo tàng thiên nhiên quốc gia Pháp, Viên nghiên cứu Lâm Nghiệp Malysia, Viện tiêu bản Thực vật Inđônêsia, Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp Pháp (CIRAD), Đại học Greifswald, cộng hòa liên bang Đức; Đại học Seoul, Hàn Quốc…các tổ chức quốc tế như IUCN, WWF, GIZ, JICA… Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật; Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam; Viện điều tra quy hoạch rừng; Viện sinh học nhiệt đới; Cục bảo tồn đa dạng sinh học (Bộ Tài nguyên và Môi trường), Ban quản lý các dự án Lâm Nghiệp Vụ bảo tồn thiên nhiên, Cục Kiểm Lâm (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).

Trung tâm đã hướng dẫn 33 học viên cao học đã bảo vệ thành công luân văn Thạc sĩ, hướng dẫn chính 3 Nghiên cứu sinh, hướng dẫn phụ 1 nghiên cứu sinh Trung Quốc. Ngoài ra Trung tâm còn tham dự rất nhiều các cuộc hội nghị khoa học kỹ thuật của Việt Namvà Quốc tế.

4. Đề tài/dự án nghiên cứu:

Cán bộ Trung tâm đã và đang chủ trì  nhiều đề tài, dự án cấp Nhà nước, đề tài hợp tác quốc tế, đề tài cấp bộ, đề tài cấp địa phương,  đề tài cấp cơ sở và nhiều đề tài cấp khoa, cấp bộ môn. Bên cạnh đó Trung tâm còn tham gia cộng tác nhiều đề tài các cấp.

5 . Nhân sự của Trung tâm

TS. VƯƠNG DUY HƯNG - Giám đốc Trung tâm

ThS. NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI - Phó Giám Đốc Trung tâm

ThS. NGUYỄN THỊ THU  

 ThS. PHAN ĐỨC LINH

ThS. HOÀNG THỊ TƯƠI

ThS. NGUYỄN HỮU CƯỜNG

ThS. PHAN VĂN DŨNG

ThS. BÙI ĐÌNH ĐỨC

KS. NGUYỄN VĂN LÝ

ThS. BÙI MAI HƯƠNG

ThS. BÙI XUÂN TRƯỜNG

KTV. TRẦN THỊ TÚ DƯỢC

KS. TRỊNH VĂN THÀNH

 

1

TS. VƯƠNG DUY HƯNG

Chức vụ: Giám đốc Trung tâm 

Năm sinh: 1978

Ngạch công chức: Giảng viên

 

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

 

Email: duyhungfuv@gmail.com

Điện thoại: 01273.803.972

 

Môn học giảng dạy:

Đại học: Cây rừng, Thực vật rừng quý hiếm.

Cao học: Quản lý tài nguyên thực vật.

Hướng dẫn tốt nghiệp: Đại học.

Hướng nghiên cứu: Phân loại thực vật; Quản lý, bảo tồn tài nguyên thực vật; Điều tra giám sát đa dạng sinh học.

Công trình khoa học đã công bố:

Luận văn Thạc sỹ: Biodiversity and distribution of Gymnosperm in Hoang Lien National Park, Vietnam, 2009. (Tóm tắt: Link)

Luận văn Tiến sỹ: Taxonomic Studies of Castanopsis (D. Don) Spach (Fagaceae) fromVietnam, 2014.

Bài báo:

Vuong Duy Hung, Studies on Fokienia hodginsii Community in Vietnam Hoanglien National Park, Journal of Anhui Agricultural sciences, No 9-2009, Page 4024 - 4028, 4031, ISSN 0517-6611.  Link

Vuong Duy Hung & Xia Nian He, Castanopsis gamblei (Fagaceae), A Newly Recorded Species from Vietnam, Journal of Tropical and Subtropical Botany, No 2-2014, Page 138 – 142, ISSN 1005-3395.  Link

Duy Hung Vuong & Nian-He Xia, Two new species in Castanopsis (Fagaceae) from Vietnam and their leaf cuticular features, Phytotaxa 186 (1): 029–041 (SCIE), 11-2014.  Link

Lý lịch khoa học: Link

2

ThS. NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI 

Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm

Năm sinh: 1967

 

Ngạch công chức: Kỹ sư hướng dẫn thực hành

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: maiqltnr@yahoo.com.vn

iện thoại: 0988.183.227

Môn học giảng dạy: Hướng dẫn thực hành các môn học: Động vật rừng, Quản lý động vật hoang dã, Tài nguyên sinh vật.

Hướng nghiên cứu: Nghiên cứu Động vật hoang dã

Công trình khoa học đã công bố:

Luận văn thạc sĩ: Đặc điểm khu hệ thú và ảnh hưởng của con người đến tài nguyên thú khu bảo tồn Phong Nha - Kẻ Bảng - Quảng Bình, 1999. (Tóm tắt: Link)

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích: Chiến si thi đua cấp cơ sở từ năm 2006 - 2014, Bằng khen cấp bộ 2013-2014

 

3

ThS. NGUYỄN THỊ THU  

Năm sinh: 1983

Ngạch công chức: Kỹ sư. Hiện đang là Nghiên cứu sinh tại Murdoch University, Australia.

Email: thu.nguyen.2k14@gmail.com; thunt@vfu.edu.vn

Công việc đảm nhận trước đây tại Trường Đại học Lâm nghiệpCán bộ nghiên cứu, tư vấn chuyển giao công nghệ khoa học lâm nghiệp, cải thiện rừng và phát triển rừng bền vững. 

Hướng nghiên cứu: Phục hồi và cải thiện rừng; Các nhân tố ảnh hưởng đến thực vật rừng và đất rừng, cháy rừng và biến đổi khí hậu.

 

Công trình khoa học đã công bố:

International Journal

Pham T.T., Tagane S., Chhang P., Yahara T., Souladeth P., Nguyen T.T. (2017) Lagerstroemia  rufford, sp. nov. (Lythraceae), a new species from Cambodia and Vietnam. Acta Phytotax. Geobot. No. 68, Vol. 3, PP. 175–180. doi: 10.18942/apg.201705 https://www.jstage.jst.go.jp/article/apg/68/3/68_201705/_pdf

Nguyen, T.T., Pittock., J and Mguyen, B.H. (2017), ‘Integration of Ecosystem-based adaptation to climate change policies in Viet Nam', Climatic Change, Vol.142, No.1, pp. 97-111. https://link.springer.com/content/pdf/10.1007%2Fs10584-017-1936-x.pdf

 

Vietnamse Journal

Pham T.T, Nguyen. T.T, Hoang T.L. (2017) Plant Diversity of Quang Truc Forest in DakNong Province, Vietnam. Journal of Forestry Science and Technology, No.2/2017, PP. 110-117, ISSN: 1859 – 3828, Ha Noi, Vietnam

http://vnuf.edu.vn/documents/454250/3382823/13.Pham%20Thanh%20Trang.pdf

Pham.T.T., Nguyen.T.T., Do.V.T., Nguyen T.N., Lo. V.T. (2017) New records of plant species for the flora of Muong La Natural reserve, Son La Province. Journal of Agriculture and Rural Development, No. 11, PP. 108-114, ISSN: 1859-4581, Ha Noi, Viet Nam.

http://www.tapchikhoahocnongnghiep.vn/vi/news/Cac-so-Tap-chi-thuong-ky/Tap-chi-Nong-nghiep-va-Phat-trien-nong-thon-so-2-2017-119/

http://www.tapchikhoahocnongnghiep.vn/uploads/news/2017_03/16.pdf

Pham.T.T., Nguyen.T.T., Thoa, C.T. (2015), Study on natural distribution and regeneration characteristics of Mac Khen (Zanthoxylum Rhetsa (Roxb.) DC.) in Muong Nha Commune, Dien Bien district, Dien Bien Province. Journal of Forestry Science and Technology, Special issue November 2015, PP. 137-144, ISSN: 1859 – 3828, Ha Noi, Vietnam.

Hoang.V.S., Nguyen, T.T., Nguyen V.L., Bui D.D., Phan. V.D., Nguyen. H.C., Hoang. T.T., Phan.D.L. (2015) Assessment of Adaptation and Growth of Indigenous Tree species planted in Hung's King Temple National Forests. Journal of Forestry Science and Technology, Special issue November 2015, PP. 117-122, ISSN: 1859 – 3828, Ha Noi, Vietnam.

Pham.T.T, Bui. D.D, Nguyen. T.T. (2013) Study on morphological and anatomical characteristics of Truc Den (Phyllostachys Nigra Munro.) in Sa pa District, Lao cai Province. Journal of Forestry Science and Technology, No.1-2013, PP. 48-56, ISSN: 1859 – 3828, Ha Noi, Vietnam.

http://vnuf.edu.vn/documents/454250/1795399/8.Ph%E1%BA%A1m%20Th%C3%A0nh%20Trang.pdf

Pham.T.T, Nguyen. T.T, Bui. D.D (2012), Study on soil characteristics where Phyllostachys Nigra Munro distributed in Sa Pa, Lao Cai. Vietnam Journal of Forest Science, No.3, PP. 2310-2316. ISSN 1859-0373. Ha Noi, Viet Nam.

http://vafs.gov.vn/vn/wp-content/uploads/sites/2/2012/09/3-Dac-diem-dat-Truc-den-phan-bo.pdf

Pham.T.T, Nguyen. T.T (2011) Status of Bamboo and solutions to develop this resource in Van Mai Commune, Mai Chau District, Hoa Binh Province, Vietnam Journal of Forest Science, No.2, PP. 1782-1788. ISSN 1859-0373. Ha Noi, Viet Nam.

http://vafs.gov.vn/vn/wp-content/uploads/sites/2/2011/06/3.Trang_.-tai-nguyen-tr-nua.pdf

Lý lịch khoa học: Link 

4

ThS. PHAN ĐỨC LINH                                                                                

Năm sinh: 1972

Ngạch công chức: Kỹ sư

 

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: phanduclinhch@yahoo.com

Điệnthoại: 01689.918.116                                                                                               

Hướng nghiên cứu: Động vật, Quản lý tài nguyên rừng

Công trình khoa học đã công bố:

Luận văn Thạc sỹ: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái và giải pháp bảo tồn loài Vượn đen má vàng (Nomascus gabriellae) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung, tỉnh Đăk Nông, 2013.

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích: Đạt danh hiệu lao động tiên tiến năm học: 2010 – 2011; 2011 – 2012; 2012 – 2013

5

ThS. NGUYỄN HỮU CƯỜNG 

Năm sinh: 1982

Ngạch công chức: Kỹ sư hướng dẫn thực hành . Hiện đang là Nghiên cứu sinh tại Liên Bang Nga

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: huucuongn@yahoo.com

Điện thoại: 0975.241.525

Công việc đảm nhận: Cán bộ hướng dẫn thực hành, thực tập

Hướng nghiên cứu: Quản lý tài nguyên thực vật, Phân loại và bảo tồn thực vật

Công trình khoa học đã công bố:

Luận văn Thạc sỹ: Nghiên cứu đa dạng thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, tỉnh Thanh Hóa, 2010

Bài báo:

Nghiên cứu đa dạng thực vật tại KBTTN Pù Hu, tỉnh Thanh Hóa. Tập san: Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật, 2011. (Đồng tác giả)

Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry & Thomas) tại xã San sả hồ thuộc VQG Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai. Tạp chí Khoa học và công nghệ lâm nghiệp, 2013.

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích:

Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nghiên cứu khoa học, 2006

Đạt danh hiệu lao động tiên tiến các năm: 2009-2010; 2010-2011; 2011-2012; 2012-2013

 

6

ThS. PHAN VĂN DŨNG 

Năm sinh: 1982

Ngạch công chức: Kỹ sư

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: phandungfuv@gmail.com

Điện thoại: 0915.256.389

Công việc đảm nhận: Phụ trách chính phòng tiêu bản thực vật, thu thập làm mới và xử lý tiêu bản thực vật, xây dựng dữ liệu thực vật.  Hiện đang là Nghiên cứu sinh tại Liên Bang Nga

Hướng nghiên cứu: Phân loại và Bảo tồn thực vật rừng, Quản lý tài nguyên rừng, lâm sản ngoài gỗ

Công trình khoa học đã công bố:

Luận văn thạc sỹ: Nghiên cứu phân loại các loài thuộc chi Táu (Vatica) và chi Sao (Hopea) thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) tại Việt Nam, 2013. (Tóm tắt: Link)

Bài báo:

Nghiên cứu tính đa dạng và hệ thống hóa tập đoàn cây bản địa tại rừng thực nghiệm trường Đại học Lâm nghiệp. Tạp chí Khoa học công nghệ, 2011. (Đồng tác giả)

Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo tồn loài Đinh hương ( Dysoxylum cauliflorum Hiern 1875) tại Vườn Quốc gia Bến En, tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí Khoa học công nghệ lâm nghiệp, 2013. (Đồng tác giả)

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích:

Đạt danh hiệu Lao động tiên tiến trong 10 năm liên tục: từ 2005 – 2014.

Đạt danh hiệu học viên giỏi năm học 2011 – 2013

 

7

KS . NGUYỄN VĂN LÝ  

Năm sinh: 1980

Ngạch công chức: Kỹ sư

Địa chỉ: Xóm 8, Nghĩa Hương, Quốc Oai, Hà Nội

Email: thienlyddsh@yahoo.com

Điện thoại: 0978.427.199

Công việc đảm nhận: Cán bộ nghiên cứu

+Xây dựng cơ sở dữ liệu về thực vật rừng

+Làm tiêu bản thực vật, tiêu bản gỗ, tiêu bản côn trùng

+Phụ trách phòng tiêu bản gỗ, hoa quả

+Trợ giúp thực hành môn thực vật rừng

+Đi thực địa thu thập mẫu tiêu bản, chụp ảnh và thu thập thông tin phục vụ cho công việc được giao

 +Chủ trì và tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học.

Hướng nghiên cứu: Bảo tồn thực vật rừng, Phân loại thực vật; lâm sản ngoài gỗ; cây đô thị

- Phụ trách cách họ: Long não (Lauraceae), Thị (Ebenaceae), Đỗ quyên (Ericaceae), Bồ hòn (Sapindaceae).

- Nghiên cứu về cây có ích: cây thuốc, cây rau ăn.

- Nghiên cứu về cây rừng làm cảnh, cây xanh đô thị và cây có tác dụng đặc biệt.

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích:

Đạt danh hiệu Lao động tiên tiến trong 4 năm: 2005; 2007; 2008; 2009.

 

8

KS. Trịnh Văn Thành

Năm sinh: 1988

Ngạch công chức: Kỹ sư

Địa chỉ: Tân Xuân, Xuân Mai, Hà Nội

Email: thanhvfu1234@gmail.com

Điện thoại: 0965.763.398

 

9

KTV. TRẦN THỊ TÚ DƯỢC  

Năm sinh: 1983


 

Ngạch công chức: Kỹ thuật viên

 

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: trantuduocvfu@gmail.com

Điện thoại: 0984.379.766

Công việc đảm nhận: Phục vụ thực hành các môn thuộc bộ môn thực vật rừng.

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích: Lao động tiên tiến từ năm 2007 - 201

10

ThS . HOÀNG THỊ TƯƠI 

Năm sinh: 1979


 

Ngạch công chức: Kỹ sư

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: tuoi_hoang2004@yahoo.com

Điện thoại: 01296.071.179

Công việc đảm nhận: Cán bộ nghiên cứu

Hướng nghiên cứu: Động vật, Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Du lịch sinh thái

Công trình khoa học đã công bố:

Bài báo:

Nghiên cứu đa dạng thành phần loài ếch nhái tại Khu BTTN Thượng Tiến, Hòa Bình. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009. (Đồng tác giả)

Hiện trạng phát triển du lịch sinh thái của Vườn Quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai. Tạp chí Kinh tế sinh thái, 2009. (Đồng tác giả)

New country records of reptiles from Laos. Biodiversity Data Journal, 2013. (Đồng tác giả)

Đặc điểm sinh học và sinh thái loài Gà tiền mặt vàng trong điều kiện nhân nuôi. Tạp chí Khoa học và Công nghệ lâm nghiệp, 2013. (Đồng tác giả)

New records of amphibians from Thuong Tien Nature Reserve, Hoa Binh Province. Vietnam, Herpetology Notes, 2014. (Đồng tác giả)

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích: Đạt danh hiệu lao động tiên tiến năm học: (2009 – 2010; 2010 – 2011; 2011 – 2012; 2012 – 2013).

 

11

ThS. BÙI MAI HƯƠNG 

Năm sinh: 1973


 

Ngạch công chức: Kỹ sư hướng dẫn thực hành

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: binhhuongkt@gmail.com

Điện thoại: 0987.311.352

Môn học giảng dạy: Hướng dẫn THTT: Bệnh cây học, Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích, Vi sinh vật môi trường, Sâu bệnh hại cây đô thị, Quản lý dịch hại tổng hợp.

Hướng nghiên cứu: Bệnh cây học, Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích, Vi sinh vật môi trường, Sâu bệnh hại cây đô thị, Quản lý dịch hại tổng hợp.

Công trình khoa học đã công bố:

Luận văn Thạc sỹ: Nghiên cứu bệnh Khô đỏ lá thông tại một số khu vực trồng thông thuộc tỉnh Hoà Bình, 2004. (Tóm tắt: Link)

Bài báo:

Đánh giá hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật lâm sinh trong phòng trừ sâu hại tre Điền trúc (Dendrocalamus latiflorus Munro) tại trung tâm giống Ba Vì – Hà Tây. Thông tin Khoa học Lâm nghiệp, 2007

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của bệnh khô lá Mây nếp (Calamus tetradactylus) tại công ty tư vấn đầu tư và phát triển Lâm nghiệp. Thông tin Khoa học Lâm nghiệp, 2008.

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của bệnh khô lá Sa mộc (Cunninghamia lanceolata Hook) tại công ty tư vấn đầu tư và phát triển Lâm nghiệp. Thông tin Khoa học Lâm nghiệp, 2009

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của bệnh đốm lá Nhội (Bischofia trifoliata Roxb) tại núi Luốt – Trường đại học Lâm nghiệp. Thông tin Khoa học Lâm nghiệp, 2010.

Nghiên cứu đặc điểm bệnh đốm lá Trám trắng (Canarium album Raeuschu) tại vườn ươm công ty tư vấn đầu tư và phát triển lâm nghiệp, Trường đại học Lâm nghiệp. Thông tin Khoa học Lâm nghiệp, 2011.

Nghiên cứu tính đa dạng về hình thái, giải phẫu của các loài nấm mục gỗ tại vườn Quốc gia Ba Vì - Hà Nội. Thông tin Khoa học Lâm nghiệp - Trường đại học Lâm nghiệp, 2012.

Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của bệnh khô lá Cẩm lai vú. Tạp chí Khoa học và công nghệ Lâm nghiệp - Trường đại học Lâm nghiệp, 2013.

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích:

Đạt danh hiệu Lao động giỏi 8 năm liên tục, từ 2000-2007

Bằng khen Công đoàn ngành: "Giỏi việc nước đảm việc nhà 5 năm 2001 – 2005."

Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2007

Đạt danh hiệu: Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở các năm 2008-2011, 2013

 

 

ThS. BÙI ĐÌNH ĐỨC

Năm sinh: 1986


 

Ngạch công chức: Kỹ sư hướng dẫn thực hành.Hiện đang là Nghiên cứu sinh tại Liên Bang Nga.

Địa chỉ: Số nhà 28, tổ 4 Tân Xuân, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: ducbvtv1986@gmail.com

Điện thoại: 0978.686.922

Công việc đảm nhận: Cán bộ hướng dẫn thực hành, thực tập. Hiện đang là Nghiên cứu sinh tại Liên Bang Nga

Hướng nghiên cứu: Phân loại côn trùng, Bảo vệ thực vật, Quản lý cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học

Công trình khoa học đã công bố:

Bài báo:

Nghiên cứu đặc điểm đất đai tại khu vực nghiên cứu loài trúc đen (Phyllostachys nigra Munro) phân bố tạiSaPa – Lào Cai. Tạp chí KHLN, số 03, 2012. (Đồng tác giả)

Nghiên cứu đề xuất giải pháp bảo tồn loài Đinh hương (Dysoxylum cauliflorum Hiern 1875) tại VQG Bến En – Thanh Hóa. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, số 01, 2012. (Đồng tác giả)

Nghiên cứu đề xuất biện pháp vật lý cơ giới trong phòng trừ Sâu róm bốn túm lông (Dasychira axutha Collennette) hại thông tại Lộc Bình – Lạng Sơn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, số 03, 2013. (Link)

Lý lịch khoa học: Link

 

 

ThS. BÙI XUÂN TRƯỜNG

Năm sinh: 1988

Ngạch công chức: Kỹ sư hướng dẫn thực hành

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: truongfuv88@gmail.com

Điện thoại: 0905.041.102

Công việc đảm nhận: Hướng dẫn thực hành môn: Côn trùng học, Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích, Tài nguyên sinh vật

Hướng nghiên cứu: Côn trùng học, Côn trùng có ích.

Công trình khoa học đã công bố:

Luận văn thạc sỹ: Nghiên cứu khu hệ bướm ngày (Rhopalocera) và đề xuất các giải pháp quản lý, 2013. (Tóm tắt: Link)

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích: Lao động tiên tiến từ năm 2011 - 2014

   
  CÁN BỘ ĐÃ TỪNG CÔNG TÁC TẠI TRUNG TÂM    
 

 

PGS.TS. HOÀNG VĂN SÂM

Chức vụ: Phó trưởng Phòng Khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế, nguyên Giám đốc Trung tâm Đa dạng sinh học

Năm sinh: 1977

Ngạch công chức: Giảng viên

Địa chỉ: Số nhà 29, tổ 1 Tân Xuân, Xuân Mai, Hà Nội

Email: hoangvsam@yahoo.com

Điện thoại: 0977.326.427

Môn học giảng dạy:

Đại học: Thực vật rừng, Phân loại thực vật, Quản lý vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

Cao học: Quản lý rừng đặc dụng, Quản lý tài nguyên thực vật.

Tiến sĩ: Quản lý rừng đặc dụng.

Hướng dẫn tốt nghiệp: Đại học, Thạc sỹ, Tiến sỹ

Hướng nghiên cứu: Phân loại và bảo tồn thực vật, Bảo tồn đa dạng sinh học, Quản lý vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, Lâm sản ngoài gỗ, ABS.

Công trình khoa học đã công bố:

Sách:

Hoang Van Sam, K. Nanthavong & P.J.A. Kessler. 2004. Trees ofVietnam and Lao, Field guide for 100 economically and ecologically important species.LeidenUniversity. TheNetherlands

Hoang Van Sam, P. Baas & P.J.A. Keßler. 2008. Plant Biodiversity in Ben En National Park,Vietnam. Agricultural Publishing House,Hanoi,Vietnam

Keßler, P.J.A., M.S. Appelhans & Hoang Van Sam (eds). 2009. Plant families of South-east Asia. Syllabus for master students inLeidenUniversity. (Bài giảng dành cho học viên cao học tại Đại học tổng hợpLeiden, Hà Lan).

Hoang Van Sam. 2009. Uses and conservation of plant diversity in Ben En National Park, Vietnam. National herbarium of theNetherlands, theNetherlands

Hoàng Văn Sâm. 2013. Kỹ thuật trồng một số loài rau rừng có giá trị cao tại Lào Cai và Điện Biên. Trong Triệu Văn Hùng (chủ biên) Sinh kế vùng cao- Một số phương pháp tiếp cận mới. Nhà Xuất bản nông nghiệp.

Bài báo quốc tế:

Hoang Van Sam, K. Nanthavong & P.J.A. Kessler. 2004. Trees ofVietnam and Lao, Field guide for 100 economically and ecologically important species. Blumea 49:201-349.

http://www.ingentaconnect.com/content/nhn/blumea/2004/00000049/F0020002/art00001

Hoang Van Sam & P.C. van Welzen 2004. Revision of Annesijoa, Elateriospermum and the introduced species of Hevea in Malesia (Euphorbiaceae), Blumea 49: 425 - 440.

http://www.ingentaconnect.com/content/nhn/blumea/2004/00000049/F0020002/art00007

Van Sam & P.C. van Welzen. 2005. Elateriospermum. In K. Chayamarit & P.C. van Welzen. Euphorbiaceae. In: K. Chayamarit & K. Larsen (eds), Flora of Thailand 8, 1: 254 - 255. Forest Herbarium,Bangkok,Thailand.

Hoang Van Sam & P.C. van Welzen 2005. Revision of Annesijoa in Malesia in Euphorbiaceae of Malesia.

http://www.nationaalherbarium.nl/euphorbs/specA/AnnesijoaT.htm

Hoang Van Sam & P.C. van Welzen 2005. Revision of Elateriospermum in Malesia in Euphorbiaceae of Malesia.

http://www.nationaalherbarium.nl/euphorbs/specE/ElateriospermumT.htm

Hoang Van Sam & P.C. van Welzen 2005. Revision of Hevea in Malesia in Euphorbiaceae of Malesia.

http://www.nationaalherbarium.nl/euphorbs/specH/HeveaT.htm

Hoang Van Sam & H.P. Nooteboom. 2007. Ailanthus vietnamensis (Simaroubaceae). A new species fromVietnam. Blumea 52: 555 - 558.

http://www.ingentaconnect.com/content/nhn/blumea/2007/00000052/00000003/art00002

Hoang Van Sam, P. Baas & P.J.A. Keßler. 2008a. Traditional medicinal plants in Ben En National Park, Vietnam. Blumea 53: 569 - 601

http://www.ingentaconnect.com/content/nhn/blumea/2008/00000053/00000003/art00009

Hoang Van Sam P. Baas & P.J.A. Keßler. 2008b. Uses and conservation of plant species in a National Park - a case study of Ben En,Vietnam. Economic Botany 62: 574 – 593

http://www.springerlink.com/content/k0n7547lr6851853/

Hoang Van Sam, P. Baas, P.J.A. Keßler, J.W.F. Slik, H. Ter Steege & N. Raes. 2011. Human and environmental influences on plant diversity and composition in Ben En National Park, Vietnam. Journal ofTropicalForest Science 23(3): 328–337

http://www.frim.gov.my/v1/jtfsonline/jtfs/v23n3/328-337.pdf

  Hoang Van Sam, Vu Van Dung, Xia Nanhe & Luu Hong Truong. 2013. A New species of Hopea (Dipterocarpaceae) fromVietnam. Global journal of Botanical science. 1.29-32.

http://savvysciencepublisher.com/downloads/gjbsv1n1a5/

Bài báo trong nước:

Hoàng Văn Sâm. 2008. Nghiên cứu bổ xung một loài Xâm Cánh mới- Xâm cánh Bến En Glyptopetalum sclerocarpum (Kurz) M.A Lawson (Celastraceae- Họ Dây Gối) cho hệ Thực vật Việt Nam. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp ViệtNam. Số 1: 526 - 529

Hoàng Văn Sâm. 2008. Nghiên cứu bổ xung một loài trong chi Đậu khấu – Myristica cho hệ Thực vật ViệtNam. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp ViệtNam. Số 3: 683 - 686.

Hoàng Văn Sâm. 2009. Bổ xung một loài Đén mới- Đén Bến En Timonius arborea Elmer (Rubiaceae - Họ Cà Phê) cho hệ Thực vật ViệtNam. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn. Số 11: 23-33.

Hoàng Văn Sâm. 2009. Lịch sử và xu hướng phân loại học Thực vật thế giới. Thông tin khoa học Lâm nghiệp. Trường Đại học Lâm Nghiệp. Số 2: 51-54

Hoàng Văn Sâm. 2010. Nghiên cứu sự khác nhau trong quan điểm phân loại giữa APG III với các hệ thống phân loại của ArmenTakhtajan. Thông tin khoa học Lâm nghiệp. Trường Đại học Lâm Nghiệp. Số 1: 64-66

Hoàng Văn Sâm. 2011. Nghiên cứu tính đa dạng tập đoàn cây gỗ bản địa tại rừng thực nghiệm trường Đại học Lâm nghiệp. Tạp chí Kinh tế sinh thái. Số 14. 100-103

Hoàng Văn Sâm & Xia Nianhe. 2011. Nghiên cứu xây dựng khóa tra các chi thuộc Họ Dầu – Dipterocarpaceae tại ViệtNam. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn. Số 11: 111-114.

Hoàng Văn Sâm & Phùng Văn Khoa. 2011. Nghiên cứu kiến thức bản địa của người dân trong sử dụng rau rừng tại hai tỉnh Lào Cai và Điện Biên. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn. Số 14: 96-100

Hoàng Văn Sâm & Nguyễn Hữu Cường. 2011. Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, tỉnh Thanh Hóa. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. 860-864

Hoàng Văn Sâm & Nguyễn Thị Lương. 2011. Nghiên cứu kiến thức bản địa của người dân địa phương trong sử dụng rau rừng tại huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. 1276-1280

Vũ Quang Nam, Xia Nian-He, Hoàng Văn Sâm & Phan Minh Sáng. 2011. Bổ xung loài Michelia macclurei Dandy (Họ Mộc Lan – Magnoliaceae) cho hệ thực vật ViệtNam. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. 220-222

Vũ Quang Nam, Xia Nian-He, Jacinto C. Regalado & Hoàng Văn Sâm. 2011. The taxonomy and conservation status of Michelia balansae (Aug. DC.) Dandy (Magnoliaceae) inVietnam. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. 757-762

Hoàng Văn Sâm, Nguyễn Việt Bách & Phạm Hoàng Phi. 2012. Hệ thực vật khu bảo tồn Phong Quang, tỉnh Hà Giang.Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp, Số 1. 58-64

Hoang Van Sam. 2012. Traiditional kowledge of Muong and Dao ethnic minority groups on medicinal plants inBaViNational Park.Vietnam. Journal of Biology. Vol. 32. 87-90

Hoàng Văn Sâm, Nguyễn Văn Quyết. 2012. Đặc điểm hệ thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Số 8: 85-89

Vũ Quang Nam, Hoàng Văn Sâm. 2012. Đặc điểm hình thái và phân loại các loài của chi Miên mộc (Kmeria) thuộc học Mộc Lan (Magnoliaceae). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Số 12: 89-95

Hoàng Văn Sâm. 2012. Nghiên cứu phân loại và bảo tồn loài Vân sam Phansipăng (Abies delavayi Franch. subsp. fansipanensis (Q.P.Xiang, L.K.Fu & Nan Li) Rushforth). Tạp chí Kinh tế sinh thái. Số 42+43. 3-6

Hoàng Văn Sâm & Nguyễn Thị Kim Phượng. 2012. Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn. Số 2: 91-95

Hoàng Văn Sâm, 2013. Nghiên cứu bổ xung một loài sao mới – Sao đá Phong Nha (Hopea exalata W.T.Lin, Y.Y. Yang & Q.S. Hsue) họ Dầu – Diptercarpaceae cho hệ thực vật Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Số 10. 94-98

Hoàng Văn Sâm, 2013. Hệ thực vật thân gỗ bản địa rừng quốc gia Đền Hùng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Số 1. 96-100

Hoàng Văn Sâm, Trần Đức Dũng. 2013. Tính đa dạng và hiện trạng bảo tồn các loài ngành thực vật trần (Gymnosperm) tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, Nghệ An. Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp Số 1. 40-47

Hoàng Văn Sâm, Nguyễn Trọng Quyền. 2013. Thành phần loài và hiện trạng bảo tồn các loài thực vật Hạt trần rừng Pha Phanh, tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Số 5. 88-93

Đinh Thị Hoa, Nguyễn Lương Thiện & Hoàng Văn Sâm. 2014. Tính đa dạng và hiện trạng bảo tồn các loài ngành thực vật trần (Gymnosperm) tại khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha, Sơn La. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Số 15. 109-115

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích:

Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2013.

Danh hiệu giảng viên giỏi (liên tục từ năm 2009 đến nay)

Tài năng khoa học toàn quốc trẻ được tuyên dương năm 2012

Đảng viên tiêu biểu xuất sắc Thủ đô Hà Nội năm 2010, 2012 vì có thành tích trong nghiên cứu khoa học

Giải thưởng "Quả cầu vàng" năm 2011 (một trong 10 thanh niên có thành tích xuất sắc toàn quốc về nghiên cứu khoa học)

Huy hiệu "Tuổi trẻ sang tạo" của Trung ương đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Giải thưởng Sao tháng giêng dành cho Nghiên cứu sinh Việt Nam xuất sắc tại nước ngoài vì có thành tích nghiên cứu khoa học

Bằng khen Đại sứ Việt Nam tại Hà Lan về thành tích học tập và nghiên cứu khoa học

Bằng khen của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam

Bằng khen của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đạo tạo về nghiên cứu khoa học

Bằng khen của chủ tịch quỹ VIFOTEC về nghiên cứu khoa học.

   

   

6 . Các công trình khoa học tiêu biểu của Trung tâm:

7 . Các tư liệu hình ảnh của Trung tâm:

 

 TS. Hoàng Văn Sâm nhận Giấy chứng nhận chức danh PGS chuyên ngành Lâm nghiệp

 

Đánh giá trữ lượng các bon rừng

làm việc với người dân địa phương 

 


Chia sẻ