Bộ môn Quản lý môi trường

3 tháng 10, 2014

1. Năm thành lập: 1995

2. Chức năng, nhiệm vụ

- Phụ trách giảng dạy các môn học liên quan đến Quản lý môi trường như: Khí tượng thủy văn, Quản lý lưu vực, Quản lý lửa rừng, Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Quản lý môi trường, Ứng dụng công nghệ trong quản lý tài nguyên thiên nhiên, Quy hoạch môi trường… theo kế hoạch của Khoa và Nhà trường.

- Phụ trách nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực chuyên môn về Quản lý môi trường.

- Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng và phương pháp giảng dạy, học tập của các môn học liên quan tới Quản lý môi trường, được Chủ nhiệm khoa và Hiệu trưởng Nhà trường giao.

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ theo kế hoạch của Nhà trường và Khoa, chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo, tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm gắn đào tạo, nghiên cứu khoa học với hoạt động sản xuất và đời sống xã hội, thực hiện dịch vụ xã hội và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn của bộ môn.

- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học của bộ môn và tích cực tham gia các hoạt động khác mà Khoa và Nhà trường huy động.

Tham gia đào tạo cho các bậc/hệ đào tạo trong và ngoài trường:

- Tham gia Đào tạo Đại học và Cao đẳng chủ yếu cho các ngành: Quản lý tài nguyên rừng, Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Lâm học.

- Tham gia đào tạo sau đạị học: ngành Quản lý bảo vệ rừng, Lâm học

Các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học chính:

Quản lý môi trường, Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, Ứng dụng công nghệ trong quản lý TNTN…

Hợp tác giảng dạy, NCKH, chuyển giao khoa học công nghệ và hợp tác Quốc tế của Bộ môn Quản lý môi trường:

- Tham gia nhiều lớp tập huấn về Quản lý lửa rừng do Cục Kiểm lâm, Cơ quan Kiểm lâm vùng 1 và vùng 2 và các địa phương tổ chức.

- Tham gia một số lớp tập huấn về ứng dụng công nghệ GIS và Viễn thám trong Quản lý TNTN.

- Chủ trì 1 đề tài cấp Nhà nước (2005), 8 đề tài cấp Bộ (từ 2004 đến 2014), nhiều đề tài cấp trường.

- Hướng dẫn nghiên cứu sinh viên, trung bình 10-12 nhóm/năm. Đặc biệt trong đó, 01 nhóm đạt giải Nhất cuộc thi Olimpic quốc tế về Lâm nghiệp tại Nga (2010), 03 nhóm đạt giải Nhất của Bộ GD&ĐT (1998, 2002, 2012), 01 nhóm đạt giải Nhì của Bộ GD&ĐT (2011), nhiều nhóm đạt giải cao ở cấp trường….

3 . Các thành tích đã đạt được

- Tập thể lao động tiên tiến 11 năm: Từ 2004 đến 2014.

- Tập thể lao động xuất sắc 7 năm: 2005, 2008, 2009, 2010, 2011, 2013, 2014.

- Bằng khen cấp bộ 3 năm: 2006, 2007 và 2009.

- Bằng khen Thủ tướng Chính phủ: 2010.

4 . Nhân sự của Bộ môn

PGS.TS. PHÙNG VĂN KHOA - Chủ nhiệm khoa QLTNR&MT 

TS. BÙI XUÂN DŨNG - Chủ nhiệm Bộ môn 

TS. NGÔ DUY BÁCH 

ThS. KIỀU THỊ DƯƠNG

KS. LÊ THÁI SƠN

TS. PHẠM THỊ QUỲNH ANH

CN. TRẦN ĐĂNG THUÝ

Cán bộ viên chức hiện đang công tác tại Bộ môn

1

PGS.TS. PHÙNG VĂN KHOA

Chức vụ: Chủ nhiệm Khoa

Năm sinh: 1968

Ngạch công chức: Giảng viên

Địa chỉ: Số nhà 126A, Ngõ 3, Tổ 2, Khu Tân Xuân, Thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: khoaduongfuvcsu@gmail.com

Điện thoại: 01652.191.968

Môn học giảng dạy:

Đại học: Quản lý lưu vực, Quản lý nguồn nước, Thống kê môi trường, Công nghệ Quản lý Môi trường

Sau đại học: Thủy văn ứng dụng trong lâm nghiệp, Quản lý lưu vực, GIS và viễn thám.

Hướng dẫn tốt nghiệp: Đại học, Thạc sỹ, Tiến sỹ

Hướng nghiên cứu: Ứng dụng công nghệ không gian địa lý (GPS, GIS, RS) và xử lý thống kê trong quản lý tài nguyên và Môi trường ứng phó với biến đổi khí hậuPhân cấp và quản lý lưu vực; Xử lý ô nhiễm môi trường bằng thực vật, phục hồi hệ sinh thái rừng phòng hộ ven bờ, Tính toán sinh khối và trữ lượng cácbon của rừng, Chi trả dịch vụ môi trường rừng, Thủy văn rừng.

Công trình khoa học đã công bố:

Sách:

Quản lý lưu vực. ISBN: 978-604-60-1122-4, Nhà xuất bản NN&PTNT, 2013.

Ứng dụng công nghệ không gian địa lý trong quản lý tài nguyên và môi trường lưu vực. ISBN: 978-604-60-1110-1, Nhà xuất bản NN&PTNT, 2013.

Bài báo:

Khả năng giữ nước của rừng thông tại Khu Nghiên cứu thực nghiệm của Trường Đại học Lâm nghiệp ViệtNam. Tạp chí Lâm nghiệp, 1999. (Đồng tác giả)

Phục hồi hệ sinh thái rừng phòng hộ ven bờ cho nông nghiệp và quản lý bền vững lưu vực sông: Trường hợp nghiên cứu điểm ở lưu vực sông Cầu. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2009.

Ứng dụng số trung vị trong nghiên cứu môi trường lưu vực. Tạp chí Kinh tế Sinh thái, số 33, 2009.

Guidelines on Destructive Measurements ForForestBiomass Estimation. Chương trình UN-REDD ViệtNam, (http://www.vietnam-redd.org/), 2012. (Đồng tác giả)

Lý lịch khoa học: Link

2

TS. BÙI XUÂN DŨNG

Chức vụ: Chủ nhiệm bộ môn Quản lý môi trường. 

Năm sinh: 1979

Ngạch công chức: Giảng viên

Địa chỉ: Số nhà 25, ngõ 2, Làng giáo viên, trường đại học Lâm Nghiệp, Xuân Mai, Hà Nội

Email: buixuandungfuv@gmail.com

Điện thoại: 0904.628.003

Môn học giảng dạy:

Đại học: Kỹ thuật sinh học quản lý môi trường; Thủy văn sử dụng đất; Sử dụng đất và chất lượng nước; Các nguyên tắc quản lý lưu vực; Quản lý lưu vực; Quan trắc lưu vực; Tiếng anh chuyên ngành; Quản lý tổng hợp các hệ sinh thái.

Cao học: Quản lý lưu vực; Ứng dụng thủy văn trong lâm nghiệp.

Hướng dẫn tốt nghiệp: Đại học; Thạc sỹ.

Hướng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa thảm thực vật rừng và tài nguyên nước như chế độ dòng chảy, số lượng và chất lượng. Nghiên cứu quan hệ giữa các loại hình sử dụng đất với số lượng và chất lượng nước. Nghiên cứu các quá trình địa hình mạo cơ bản như xói mòn đất, trượt lở đất, quá trình bồi lắng lòng sông suối và hồ. Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp nhằm quản lý hiệu quả tài nguyên rừng, đất và nước.

Công trình khoa học đã công bố:

Luận văn Thạc sỹ: Effect of forest thinning on runoff generation of plots and catchment scales in headwater basins, 2010. (Tóm tắt: Link)

Luận văn Tiến sỹ : Evaluating the effects of forest thinning on runoff generation in forested watersheds: Field monitoring and process-based modeling approaches, 2013. (Tóm tắt: Link)

Bài báo:

Runoff responses to forest thinning from hillslope to catchment scale in a Japanese headwater, The Second International Symposium of Education Program for Field-Oriented Leaders in Environmental Sectors in Asia and Africa (FOLENS), Tokyo University of Agriculture and Technology, December 3rd, 2010.

Effect of forest thinning on overland flow generation on hillslopes covered by Japanese cypress, Ecohydrology, 4:367-378. Doi: 10.1002/eco.135., 2010.

Runoff responses to forest thinning from hillslope to catchment scale in a Japanese headwater, Eos Transactions, American Geophysical Union, 91 (26), 2010 Western Pacific Geophysics Meeting. Suppl. (H21A-153),TaipeiInternationalConvention Center,Taipei,Taiwan 22-25 June, 2010.

Hydrologic responses to forest thinning in Japanese headwater catchment, American Geophysical Union, Fall Meeting 2011, San Francisco, California, USA, 5-9 December (H33D-1348).

Developing a monitoring station for runoff in northern catchment ofVietnam, Report of Overseas Field training, Folens program.TokyoUniversityof Agriculture andTechnology,Japan; 2011.

Effects of forest thinning on plot and catchment runoff responses in Japanese headwater basins, International Exchange Meeting for Foreigner in JSRCE Meeting. The Japan Society of Erosion Control Engineering, Kanagawa University, Yokohama, Japan 18-19th May, 2011.

Runoff responses to forest thinning at plot and catchment scales in a headwater catchment draining Japanese cypress forest, Journal of Hydrology 444-445: 51-62. Doi: 10.1016/j.jhydrol.2012.03.040, 2012.

Peak flow responses and recession flow characteristics after thinning of Japanese cypress forest in a headwater catchment, Hydrological Research Letters 6: 35-40. Doi: 10.3178/HRL.6.35, 2012.

Hydrological responses to strip and random thinning in headwater catchments draining Japanese cedar and cypress forests, The 4th International Symposium of FOLENS (Education Program for Field-Oriented Leaders in Environmental Sectors in Asia and Africa). Tokyo University of Agriculture and Technology, Japan 29th November, 2012.

Paired-catchment analysis for evaluating the effects of forest thinning on hydrological processes in Japanese headwaters, The 3rd International Conference on Forests and Water in a Changing environment. Fukuoka, Japan,18-20 September, 2012 (b-3).

Changes in Suspended Sediment Yields due to forest thinning in the headwater catchments, central Japan: Analysis of hysteresis pattern and radionuclide fingerprinting approach, The 3rd International Conference on Forests and Water in a Changing environment. Fukuoka, Japan, 18-20 September, 2012 (d-9).

How much understory vegetation matters for evaluating changes in annual runoff due to timber harvesting?, The 3rd International Conference on Forests and Water in a Changing environment.Fukuoka, Japan, 18-20 September, 2012. (F-4).

Field observation and modeling for the effects of forest thinning on runoff generation in headwater catchments, The International Session in General Meeting of Japan Society of Erosion Control Engineering, Kochi City, Japan 23-25 May, 2012.

Influence of Thinning on Nutrient Dynamics in Plantation Forested Watersheds, The 3rd International Conference on Forests and Water in a Changing environment. Fukuoka, Japan, 18-20 September, 2012 (a-11).

Changing in hydrological processes after forest thinning in forested headwater catchments of Japan, Soil seminar. Tokyo University of Agriculture and Technology, Japan 11th December, 2012.

Hydrological responses to strip thinning and catchment scales in Japanese headwater basins, International symposium on sediment disasters under the influence of climate change and tectonic activity (3rd) Kyoto, Japan, 26-27 September 2013.

Effects of strip thinning on suspended sediment yields using paired-catchment analysis, General Meeting of Japan Society of Erosion Control Engineering,Shizuoka,Japan 29-30 May, 2013.

Forest thinning and scale effects on hydrological processes in forested headwater, General Meeting of Japan Society of Erosion Control Engineering,Shizuoka,Japan 29-31 May, 2013.

Examining the effects of forest thinning on hydrological processes at different catchment scales in forested headwater, European Geosciences Union General Assembly 2013.Vienna,Austria, 7-12 April, 2013 (EGU2013-1624).

Scaling effects on runoff responses after forest harvesting in headwater catchments, US-Japan Joint Seminar on Catchment Hydrology and Forest Biogeochemistry.HawaiiIminInternationalConferenceCenter,East-West Center,US, March 4-7, 2013.

Receiving the 2012 Young Author Excellent Paper Award, Journal of Japan Society of Hydrology and Water Resources. Vol. 26, No.1, pp. 15-17., 2013.

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích:

Giải thưởng cho nhà khoa học trẻ Xuất sắc do Hội Thủy văn và tài nguyên nước Nhật Bản trao tặng. Năm trao tặng 9.2012;

Học bổng Kambayashi cho nghiên cứu Tiến sỹ. Cấp từ năm 2011-2013;

Học bổng The Shorei Shogakukin khuyến khích nghiên cứu cho NCS từ trường Đại học Nông Nghiệp và Công Nghệ Tokyo, Nhật Bản. Năm cấp 2010;

Học bổng cho nghiên cứu Thạc sỹ do bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ Nhật Bản cấp. Năm cấp 2008-2010.

 3

TS. NGÔ DUY BÁCH

Chức vụ: Nguyên Phó chủ nhiệm bộ môn

Năm sinh: 1974

Ngạch công chức: Giảng viên

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: bachvfu@gmail.com

Điện thoại: 0912.315.202

Môn học giảng dạy:

Đại học: Quản lý môi trường; Môi trường và phát triển.

Hướng dẫn tốt nghiệp: Đại học

Hướng nghiên cứu: Quản lý môi trường, các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường.

Công trình khoa học đã công bố:

Luận văn Thạc sỹ: Vấn đề chia sẻ lợi ích du lịch sinh thái trong bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch ở 3 VQG Tam Đảo, Cúc Phương và Cát Bà

Luận án Tiến sỹ: Community forestry activities and outcomes are influenced by interests of powerful external actors

Bài báo:

Đánh giá ảnh hưởng của một số mô hình nuôi tôm đến môi trường nước vùng ven biển huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, đề xuất các giải pháp xử lý và giảm thiểu. Tạp chí Khoa học đất, số 26 – 2006. (Đồng tác giả)

Quản lý môi trường trong hoạt động chăn nuôi và giết mổ gia súc tại thị trấn Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Tạp chí Nước sạch và vệ sinh môi trường, Bộ NN&PTNT, Số tháng 10 – 2008

Ô nhiễm nước của hoạt động dệt nhuộn tại làng nghề Vạn Phúc, thành phố Hà Nội. Tạp chí Nước sạch và vệ sinh môi trường, Bộ NN&PTNT, Số tháng 12 – 2008.

New Challenges for Community Forestry: Sharing Scientific Knowledge in a South – North Perspective Remscheid, GERMANYon the 23rd – 25th, 9/2013.

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích:    Chiến sĩ thi đua cơ sở: 6 năm liên tục

                      Bằng khen Bộ trưởng Bộ NNPTNT

4

NCS. KIỀU THỊ DƯƠNG

Năm sinh: 1981

Ngạch công chức: Giảng viên

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: kieutduong@gmail.com

Điện thoại: 0914.673.588

Môn học giảng dạy:

Đại học: Khí tượng thủy văn, Kỹ thuật sinh học Quản lý môi trường.

Hướng dẫn tốt nghiệp: Đại học

Hướng nghiên cứu: Khí tượng thủy văn rừng, Sử dụng các biện pháp sinh học trong quản lý môi trường, dịch vụ môi trường rừng và biến đổi khí hậu

Công trình khoa học đã công bố:

Luận văn Thạc sỹ: Nghiên cứu đặc điểm về yêu cầu ánh sáng của Dẻ ăn quả (Castanopsis boisii Hickel et A. Camus) tái sinh dưới tán rừng tại một số xã thuộc huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, 2010. (Tóm tắt: Link)

Bài báo:

Nghiên cứu mối quan hệ giữa độ tàn che và cường độ bức xạ dưới tán rừng Dẻ (Castanopsis boisii) huyện LụcNam, tỉnh Bắc Giang. Tạp chí Trường Đại học Lâm nghiệp.

Giải pháp nâng cao hiệu quả môi trường của rừng trồng và các hoạt động kinh doanh rừng trồng tại Hà Nội. Tạp chí Sở khoa học và công nghệ Hà Nội, số 4 (tháng 7/2014).

Lượng xói mòn đất tại một số loại rừng trồng phổ biến ở Ba Vì, Hà Nội, Tạp chí Khí tượng thủy văn, tháng 9/2014.

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích: 5 năm liên tục đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở

5

K S . LÊ THÁI SƠN

Năm sinh: 1991

Ngạch công chức: Giảng viên

Địa chỉ: Số nhà 55 Tổ 3, khu Tân Xuân, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội, Việt Nam

Email: thaisonfuv@gmail.com

Điện thoại: 01697.357.286

Môn học giảng dạy:

Đại học: Quản lý lưu vực

Hướng nghiên cứu: Ứng dụng phân tích không gian trong quản lý tài nguyên rừng

Công trình khoa học đã công bố:

Bài báo:

Nghiên cứu một số đặc điểm rừng và đất rừng sau cháy tại VQG Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2013. (Đồng tác giả)

Nghiên cứu ứng dụng ảnh vệ tinh có độ phân giải cao để đánh giá phân bố và lượng hấp thụ các bon của rừng. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2013. (Đồng tác giả)

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích:

Giải nhất cuộc thi "Olympic Thanh niên Quốc tế về Lâm nghiệp lần thứ 7" tổ chức tại Mátxcơva - Liên Bang Nga, Bằng khen và kỷ niệm chương, 2010.

Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác nghiên cứu khoa học, 2010.

Bằng khen của Ban chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Hà Nội về hoạt động nghiên cứu khoa học, 2010.

Giải nhì cuộc thi "Tài năng khoa học trẻ Việt Nam 2011"

Giải nhất cuộc thi "Tài năng khoa học trẻ Việt Nam 2012"

Huy hiệu "Tuổi trẻ sáng tạo" - BCH Trung ương Đoàn, 2013.

6

TS. PHẠM THỊ QUỲNH ANH

Năm sinh: 1984

Ngạch công chức: Giảng viên

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: quynhanh.vfu@gmail.com

Điện thoại: 0987.411.236

Môn học giảng dạy:

Đại học: Khí tượng thủy văn

Hướng dẫn tốt nghiệp: Đại học

Hướng nghiên cứu: Mối quan hệ của các yếu tố trong rừng tới xói mòn và suy thoái tài nguyên đất rừng

Công trình khoa học đã công bố:

Bài báo:

Pham Thi Quynh Anh, Gomi Takashi, 2010. Report of the overseas field training inVietnam"Evaluation of sediment and carbon losses associated with soil surface erosion". The 2nd International Symposium of Education Program for Field-Oriented Leaders in Environmental Sectors in Asia andAfrica. The FOLENS program, Tokyo University of Agriculture and Technology,Tokyo,Japan, December, 2010.

Pham Thi Quynh Anh, Gomi Takashi, 2010. Evaluation of sediment and carbon losses associated with soil surface erosion. The 2nd International Symposium of Education Program for Field-Oriented Leaders in Environmental Sectors in Asia andAfrica. The FOLENS program, Tokyo University of Agriculture and Technology,Tokyo,Japan, December, 2010.

Pham Thi Quynh Anh, Gomi Takashi, Furuichi Takahisa, and Khoa Phung Van, 2011. Soil loss and nutrient condition in various land use types in Northern Vietnam. International Exchange Meeting for Foreigner in JSECE Meeting.TheJapan Society of Erosion Control Engineering,KanagawaUniversity,Yokohama,Japan, May, 2011.

Pham Thi Quynh Anh, Gomi Takashi, Furuichi Takahisa, and Khoa Phung Van, 2011. Evaluations of sediment loss and nutrient condition in various land use types in the low mountainous area of Northern Vietnam. International symposium on sediment disasters under the influence of climate change and tectonic activity (2nd). The Japan Society of Erosion Control Engineering, Hokkaido University, Sapporo, Japan, September, 2011.

Pham Thi Quynh Anh, Gomi Takashi, Furuichi Takahisa, and Khoa Phung Van, 2011. Examining soil erosion and nutrient accumulation in forested and agriculture lands of the low mountainous area of Northern Vietnam. American Geophysical Union, Fall meeting 2011. 5 – 9 December,San Francisco,California,America. Paper number: EP41C-0634.

Pham Thi Quynh Anh, Gomi Takashi, Hiraoka Marino, Kumakura Ayumu, Uchiyama Yoshimi, 2012. Linkages among vegetation coverage, soil erosion, and nutrient condition in forested headwaters. International Exchange Meeting for Foreigner in JSECE Meeting. The Japan Society of Erosion Control Engineering, Kochi, Japan, May, 2012.

Pham Thi Quynh Anh, Takashi Gomi, Marino Hiraoka, Ayumu Kumakura, Shigeru Mizugaki, 2012. Interaction of Soil erosion rates and Nutrient accumulation in Forested headwater catchments. 3rd International conference on Forest and Water in a changing environment,Fukuoka,Japan, September 18 – 20, 2012.

Pham Thi Quynh Anh, Takashi Gomi, Marino Hiraoka, Ayumu Kumakura, Shigeru Mizugaki, 2012. Interactions among vegetation ground cover, soil erosion and nutrient accumulation in forested headwater catchments. The 4th International Symposium of Education Program for Field-Oriented Leaders in Environmental Sectors in Asia and Africa. The FOLENS program, Tokyo University of Agriculture and Technology, Tokyo, Japan, November, 2012.

Gomi T., Hiraoka M., Sakagami K., Pham T.Q.A., Uchiyama Y., 2013. Characteristics for the spatial distribution of vegetation ground cover in the Ooborazawa monitoring watersheds. Bulletin ofKanagawaPrefectureNatural Environmental Conservation Centre 10: 59-69. (in Japanese).

Pham Thi Quynh Anh, Gomi Takashi, 2014. Landslide and sediment disasters in VietNam. International Exchange Meeting for Foreigner in JSECE Meeting. The Japan Society of Erosion Control Engineering, Niigata, Japan, May, 2014.

Pham Thi Quynh Anh, Takashi Gomi, Phung Van Khoa, Shigeru Mizugaki, Lee H. MacDonald, Takahisa Furuichi. Linkages among Land Use, Macronutrient Levels, and Soil Erosion in Northern Vietnam: A Plot-scale Study. Geoderma 232-234: 352-362. (DOI: 10.1016/j.geoderma.2014.05.011)

 

7

 

CN. Trần Thị Đăng Thúy

 

Năm sinh: 1992 

 

Ngạch công chức: Giảng viên

 

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

 

Email: Tranthuyvfu2015@gmail.com

 

Điện thoại: 0169317345

 

Môn học giảng dạy: 

 

Đại học: Quy hoạch môi trường

 

Hướng dẫn tốt nghiệp đại học

 

Hướng nghiên cứu: Ứng dụng các công cụ Gis và viễn thám trong quy hoạch môi trường và quản lý môi trường.

 

 

ThS . ĐẶNG ĐÌNH CHẤT

Năm sinh: 

Ngạch công chức: Chuyên viên

Địa chỉ: Khu Tân Xuân, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội, Việt Nam

Email: 

Điện thoại: 

Nhiệm vụ được phân công: Trợ lý Khoa - Phụ trách Khoa học, Công nghệ

Cán bộ viên chức hiện đang kiêm giảng tại Bộ môn

1

NGƯT.GS.TS. VƯƠNG VĂN QUỲNH

Chức vụ: Viện trưởng Viện sinh thái rừng và môi trường, Nguyên Chủ nhiệm khoa QLTNR, Nguyên Chủ nhiệm bộ môn

Năm sinh: 1955

Ngạch công chức: Giảng viên

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: quynhxm_2005@yahoo.com

Điện thoại: 0914.491.650

Môn học giảng dạy:

Đại học: Kỹ thuật quản lý lưu vực, Quản lý nguồn nước, Kỹ thuật quản lý nguồn nước.

Cao học: Kỹ thuật quản lý lưu vực.

Hướng dẫn tốt nghiệp: Đại học, Thạc sỹ, Tiến sỹ

Hướng nghiên cứu: Ứng dụng công nghệ cao trong quản lý tài nguyên rừng và môi trường

Công trình khoa học đã công bố:

Bài báo:

Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh Pơ mu ở Mường La - Sơn La. Tạp chí Lâm nghiệp, 1997.

Khả năng giữ nước của rừng thông ở khu thực nghiệm Trường đại học lâm nghiệp. Tạp chí Lâm nghiệp, 1999.

Yếu tố thị trường ảnh hưởng đến tài nguyên MT ở vùng Hồ Hoà Bình. Tạp chí KHCN. Bộ KH&CN, 1999. (Đồng tác giả)

Một số giải pháp sử dụng hiệu quả tài nguyên vùng xung yếu thuỷ điện Hoà Bình. Tạp chí Lâm nghiệp, 2000.

Cân bằng nước và giải pháp phòng cháy rừng tràm ở vườn quốc gia U Minh thượng. Tạp chí NNPTNT, 2005. (Đồng tác giả)

Tiến bộ trong dự báo lửa rừng ở ViệtNam. Tạp chí NNPTNT, 2006.

Phần mềm phát hiện cháy rừng từ ảnh vệ tinh. Tạp chí NNPTNT, 2006. (Đồng tác giả)

Đốt trước để phòng chống cháy rừng ở Tây Nguyên. Tạp chí NNPTNT, 2006. (Đồng tác giả)

Diễn thế tự nhiên và giải pháp phục hồi rừng tràm sau cháy ở U Minh. Tạp chí NNPTNT, 2006. (Đồng tác giả)

Khơi dòng hàng hóa và dịch vụ – một giải pháp thúc đẩy phát triển thị trường theo định hướng có lợi cho quản lý tài nguyên ở các bản người H'Mông, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Tạp chí NNPTNT, 2006.

Khoảng cách tiếp cận của con người với các đám cháy rừng và phương tiện chữa cháy ở Tây Nguyên. Tạp chí NNPTNT, 2006.

Khả năng chắn sóng của rừng ngập mặn ở ViệtNam. Tạp chí NNPTNT, 2008.

Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp dự báo và phần mềm cảnh báo nguy cơ cháy rừng ở ViệtNam. Tạp chí NNPTNT, 2009. (Đồng tác giả)

Vai trò của lửa trong tái sinh và phục hồi ở rừng tràm U Minh. Tạp chí NNPTNT, 2009. (Đồng tác giả)

Giá trị điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất của rừng đối với nhà máy thuỷ điện và cơ sở cung cấp nước ở Sơn La và Hoà Bình. Tạp chí NNPTNT, 2010.

Đặc điểm MT dưới rừng trồng cao su ở ViệtNam. Tạp chí NNPTNT, 2010.

Nghiên cứu xác định hệ số điều chỉnh mức chi trả dịch vụ MT ở Đăk Lăk. Tạp chí Kinh tế Sinh thái, 2011.

Dung tích chứa nước của rừng đầu nguồn. Tạp chí NNPTNT, 2011.

Ảnh hưởng của rừng trồng thông mã vĩ và keo tai tượng đến MT đất ở Núi Luốt, Xuân Mai. Tạp chí Kinh tế sinh thái, 2011.

Tác động của biến đổi khí hậu đến nguy cơ cháy rừng ở các vùng sinh thái ViệtNam. Tạp chí NNPTNT, 2012.

Phương pháp hiệu chỉnh ảnh hưởng của địa hình trong tính toán trữ lượng rừng từ ảnh SPOT5 phục vụ kiểm kê rừng tỉnh Hà Tĩnh. Tạp chí NNPTNT, 2012.

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích : danh hiệu giáo viên dạy giỏi, chiến sỹ thi đua nhiều năm, danh hiệu Nhà giáo ưu tú (2002), Huân chương lao động hạng III (2006)

 

2

PGS.TS. TRẦN QUANG BẢO

Chức vụ: Phó hiệu trưởng Trường Đại học Lâm nghiệp, Giám đốc phân hiệu 2 Trường Đại học Lâm nghiệp. 

Năm sinh: 1974

Ngạch công chức: Giảng viên

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: baofuv@yahoo.com

Điện thoại: 0945.043.274

Môn học giảng dạy:

Đại học: GIS và viễn thám, Quản lý lưu vực.

Cao học: GIS và viễn thám, Quản lý lưu vực.

Hướng dẫn tốt nghiệp: Đại học, Thạc sỹ, Tiến sỹ

Hướng nghiên cứu: Sử dụng công nghệ phân tích không gian trong quản lý tài nguyên rừng và môi trường, các ứng dụng về quản lý tài nguyên rừng.

Công trình khoa học đã công bố:

Sách:

Giáo trình GIS và Viễn Thám. Nxb Nông nghiệp, 2011. (Đồng tác giả)

Giáo trình Ứng dụng một số phương pháp định lượng trong nghiên cứu sinh thái rừng. Nxb Nông nghiệp, 2012. (Đồng tác giả)

Giáo trình Đánh giá tác động môi trường. Nxb Nông nghiệp, 2013. (Đồng tác giả)

Giáo trình Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên. Nxb Nông nghiệp, 2014. (Đồng tác giả)

Bài báo:

Ảnh hưởng của chính sách giao đất khoán rừng đến bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội ở huyện Văn Bàn, Lào Cai. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 11/ 2002.

Ảnh hưởng của một số nhân tố hoàn cảnh đến sinh trưởng Thảo quả ở xã San Sả Hồ, huyệnSaPa, tỉnh Lào Cai. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 3/ 2004.

Ảnh hưởng của một số nhân tố hoàn cảnh đến sinh trưởng Luồng ở xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 3/ 2004.

Phần mềm phát hiện cháy rừng từ ảnh vệ tinh. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 3/2006. (Đồng tác giả)

Sử dụng ảnh Landsat đa thời gian để theo dõi biến động rừng thành nương rẫy tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 12/ 2010. (Đồng tác giả)

Ảnh hưởng của độ ẩm và ánh sáng đến sinh trưởng cây con Cẩm lai vú ở giai đoạn vườn ươm. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 16/ 2010.

Ảnh hưởng của phương pháp bảo quản đến tỷ lệ nảy mầm của hạt Cẩm lai vú (Dalbergia oliverPierre). Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, Số 3/ 2010.

Nghiên cứu thử nghiệm công nghệ nhà kính phục vụ cho sấy, bảo quản nông lâm sản ngoài gỗ. Tạp chí Kinh tế sinh thái, Số 37/ 2010.

Ảnh hưởng của rừng trồng Thông mã vĩ và Keo lá tràm tới môi trường đất tại núi Luốt, Xuân Mai. Tạp chí Kinh tế sinh thái, Số 39/ 2011. (Đồng tác giả)

Nghiên cứu khả năng phát triển cây Cao su trên đất dốc cho các tỉnh Bắc Trung Bộ. Tạp chí Kinh tế sinh thái, Số 38/ 2011.

Tiềm năng và giải pháp nâng cao giá trị kinh tế sinh thái của rừng tự nhiên. Tạp chí Kinh tế sinh thái, Số 38/ 2011. (Đồng tác giả)

Nghiên cứu khả năng phòng hộ giảm lũ của rừng tràm ở Vườn quốc gia Tràm chim, Đồng Tháp. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 11/ 2011. (Đồng tác giả)

Ảnh hưởng của rừng trồng Cao su tới môi trường đất. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 12/ 2011.

Effect of mangrove forest structure on wave attenuation in coastalVietnam. OCEANOLOGIA, (SCIE, Impact Factor 1.432), Số 3/ 2011.

Defining required forest area for protection soil from erosion inVietnam: a GIS-based application. VNU Journal of Science, Earth Sciences., Số 2/2011. (Đồng tác giả)

Ứng dụng ảnh vệ tinh SPOT5 để xây dựng bản đồ tài nguyên rừng phục vụ công tác điều tra, theo dõi diễn biến rừng. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 5/ 2011. (Đồng tác giả)

Ảnh hưởng của mực nước ngầm đến nguy cơ cháy rừng tràm ở U Minh. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 4/ 2011.

Tiềm năng trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch (AR-CDM) trên đất phục hồi sau nương rẫy tại Tương Dương, Nghệ An. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 7/ 2011. (Đồng tác giả)

Đặc điểm sinh trưởng và tăng trưởng của rừng tràm phục hồi sau cháy ở Vườn quốc gia U Minh Thượng. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 24/ 2011. (Đồng tác giả)

Xác định đường Carbon cơ sở cho rừng phục hồi sau nương rẫy tại Tương Dương, Nghệ An. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, Số 2/ 2011.

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ ngập nước đến sinh trưởng cây Tràm và đa dạng thực vật ở Vườn quốc gia U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 16/ 2011.

Effects of Forest Degradation on Forest's Soil Water Retention inNorthern Vietnam. VNU Journal of Science, Earth Sciences, Số 3/ 2012.

Kỹ thuật nhân giống và gây trồng loài Hồ đào (Juglans regia Linn) trong giai đoạn vườn ươm. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 6/ 2012.

Nghiên cứu giâm hom và gây trồng cây Lõi thọ (Gmelia arborea Roxb). Tạp chí Nông nghiệp và PTNT., Số 12/ 2012. (Đồng tác giả)

Khả năng cải tạo đất và nước của rừng tràm ở vùng lũ Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 9/ 2012.

Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sinh trưởng vòng năm và phân vùng sinh thái thích hợp loài Pơ mu (Fokienia hodginsii) ở ViệtNam. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 1/ 2013. (Đồng tác giả)

Ảnh hưởng của khí hậu và cường độ hoạt động mặt trời tới sinh trưởng vòng năm của Cẩm lai vú (Dalbergia oliverPierre) tại Đăk Lăk. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, Số 1/ 2013.

The effects of watershed characteristics on storm runoff relationships inVietnam. Journal of Environmemtal Science and Water Resources, Số 2/ 2013. (Đồng tác giả)

Nghiên cứu ứng dụng ảnh vệ tinh có độ phân giải cao để xác định phân bố và khả năng hấp thụ các bon của rừng. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 9/ 2013. (Đồng tác giả)

Ứng dụng ảnh viễn thám xác định mức tính lũy carbon của các trạng thái rừng tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Tạp chí Khoa học Công nghệ Lâm nghiệp, Số 1/ 2013.

Khả năng hấp thụ CO2 của các trạng thái rừng tự nhiên tại huyện Mường La – Sơn La. Tạp chí KHCN Lâm nghiệp, Số 2/ 2013. (Đồng tác giả)

Ứng dụng kỹ thuật phân loại ảnh hướng đối tượng nhằm phân loại trạng thái rừng theo thông tư 34. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, Số 2/2014. (Đồng tác giả)

Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, Số 7/ 2014. (Đồng tác giả)

Lý lịch khoa học: Link

 

Các cán bộ viên chức đã từng công tác tại Bộ môn

1

TS. TRẦN THỊ TUYẾT HẰNG

Chức vụ: Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn

Năm sinh: 1952

Thời gian công tác tại bộ môn: 1978-2006

Ngạch công chức: Giảng viên

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: hanggiaovfu@gmail.com

Điện thoại: 0433.840.288

Môn học giảng dạy: Khí tượng thủy văn

Công việc hiện nay: Nghỉ hưu

 

2

NGƯT.PGS.TS. BẾ MINH CHÂU

Chức vụ: Phó Chủ nhiệm Khoa QLTNR&MT, Chủ nhiệm Bộ môn

Năm sinh: 1961

Ngạch công chức: Giảng viên

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: chauvfu@yahoo.com.vn

Điện thoại: 0988.653.592

Môn học giảng dạy:

Đại học: Quản lý lửa rừng, Kỹ thuật Quản lý lửa rừng, Kiểm soát Tai biến và RR môi trường, Khoa học về môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

Cao học: Quản lý lửa rừng nâng cao.

Hướng dẫn tốt nghiệp: Đại học, Thạc sỹ, Tiến sỹ.

Công trình khoa học đã công bố:

Luận văn Thạc sỹ: Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện khí tượng đến độ ẩm vật liệu cháy dưới rừng thông tại Hoành Bồ - Quảng Ninh, 1996.

Luận văn  Tiến sỹ: Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện khí tượng đến độ ẩm và khả năng cháy của vật liệu dưới rừng Thông, góp phần hoàn thiện phương pháp dự báo cháy rừng tại một số vùng trọng điểm Thông ở miền Bắc ViệtNam, 2001.

Bài báo:

Mối quan hệ giữa các yếu tố khí tượng với độ ẩm vật liệu cháy dưới tán rừng Thông đuôi ngựa tại Hoành Bồ - Quảng Ninh. Tạp chí Lâm nghiệp, 1999.

Phân cấp mức độ dễ cháy rừng thông theo độ ẩm vật liệu. Tạp chí Lâm nghiệp, 1999.

Một số vấn đề về công tác dự báo cháy rừng ở Việt Nam. Tạp chí Lâm nghiệp, 1999.

Chọn loài cây trồng trên băng cây xanh phòng cháy. Tạp chí Lâm nghiệp, 1999.

Xác định những nhân tố khí tượng chủ yếu ảnh hưởng tới độ ẩm vật liệu cháy dưới rừng Thông nhựa bằng phương pháp Hệ số đường ảnh hưởng tạiNamĐàn – Nghệ An. Tạp chí Lâm nghiệp, 2001.

Áp dụng phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn để lựa chọn những loài cây đáp ứng mục tiêu phòng cháy tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Tạp chí Nông nghiệp & phát triển nông thôn, 2004.

Đốt trước để phòng cháy rừng ở Tây Nguyên. Tạp chí Nông nghiệp & phát triển nông thôn, 2006.

Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu cháy tới đặc tính đám cháy rừng Thông nhựa khu vực Nam Đàn – Nghệ An. Tạp chí Nông nghiệp & phát triển nông thôn, 2006.

Nghiên cứu hoàn thiện phương pháp dự báo và phần mềm cảnh báo cháy rừng ở Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp & phát triển nông thôn, 2009. (Đồng tác giả)

Nghiên cứu chọn loài cây có khả năng phòng cháy rừng ở tỉnh Yên Bái. Tạp chí Nông nghiệp & phát triển nông thôn, 2009.

Xu thế ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến cháy rừng – Nghiên cứu điểm ở Hòa Bình. Tạp chí Nông nghiệp & phát triển nông thôn, 2011.

Nghiên cứu khả năng áp dụng một số phương pháp xác định độ ẩm vật liệu cháy phục vụ công tác dự báo cháy rừng. Tạp chí Nông nghiệp & phát triển nông thôn, 2011.

Nghiên cứu phương pháp nội suy điều kiện khí tượng phục vụ công tác dự báo nguy cơ cháy rừng. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, 2012.

Lựa chọn các loài cây có khả năng chống, chịu lửa ở miền núi phía Bắc Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp & phát triển nông thôn, 2012.

Thử nghiệm một số phương pháp đánh giá chất lượng nước – Nghiên cứu điểm tại sông Trần Nội, thành phố Hải Dương, 2012. (Đồng tác giả)

Ứng dụng phương pháp đánh giá đất của FAO cho việc đề xuất sử dụng đất lâm nghiệp tại huyện Đông Phú – tỉnh Bình Phước. Tạp chí Nông nghiệp & phát triển nông thôn, 2012.

Nghiên cứu tính thích hợp của các phương pháp dự báo cháy rừng hiện đang được áp dụng tại Hoành Bồ - Quảng Ninh. Tạp chí Nông nghiệp & phát triển nông thôn, 2013. (Đồng tác giả)

Đánh giá chất lượng nước sông Ba Chẽ (đoạn qua thị trấn Ba Chẽ và xã Nam Sơn) - tỉnh Quảng Ninh. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 2013. (Đồng tác giả)

Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguy cơ cháy rừng ở vùng Tây bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, 2014. (Đồng tác giả)

Lý lịch khoa học: Link

Thành tích:

Chiến sĩ thi đua cơ sở: 13 năm liên tục (từ 2002 đến 2014)

Chiến sĩ thi đua cấp bộ: 3 năm (2005, 2008, 2013)

Bằng khen Thủ tướng CP: 2009

Danh hiệu Nhà giáo ưu tú: 2008

3

TS. NGUYỄN QUANG TUẤN

Năm sinh: 1963

Thời gian công tác tại bộ môn: 1995-1998

Ngạch công chức: Giảng viên

Địa chỉ: Nhân Hòa, Thanh Xuân, Hà Nội

Email: tuan_ptbv@yahoo.com

Điện thoại: 0985.121.212

Công việc hiện nay: Viện Chính sách và thị trường KHCN, Bộ Khoa học và công nghệ

4

Ths. NGUYỄN HẢI HÒA

Năm sinh: 1973

Thời gian công tác tại bộ môn: 1997-2001

Ngạch công chức: Giảng viên

Địa chỉ: Văn Quán, Thanh Trì, Hà Nội

Email: nghaihoa@gmail.com

Điện thoại: 0912.792.169

Công việc hiện nay: Chuyên viên Vụ KHCN&MT, Bộ NN&PTNT

4

KS. PHẠM VĂN THUẦN

Năm sinh: 1982

Thời gian công tác tại bộ môn: 2005-2003

Ngạch công chức: Giảng viên

Địa chỉ: Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

Email: phamvanthuancbg@yahoo.com

Điện thoại: 0984.750.109

Môn học giảng dạy: Công nghệ môi trường

Công việc hiện nay: Công ty CP Kỹ thuật SEEN, Khu công nghiệp Từ Liêm Hà Nội

 

 

Các thầy, cô: Nguyễn Hải Hoà, Trần Thị Hương, Phí Thị Hải Ninh, Dương Thị Bích Ngọc, Nguyễn Thị Bích Hảo, Vũ Văn Trường, Lê Phú Tuấn, Đặng Hoàng Vương hiện nay đang công tác tại bộ môn Kỹ thuật môi trường (Bộ môn thành lập ngày 1/7/2014), khoa QLTNR&MT, ĐH Lâm nghiệp.

 

Các thầy: Phan Đức Lê, Bùi Văn Năng hiện đang công tác tại Trung tâm Thí nghiệm thực hành, Khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường, Trường Đại học Lâm nghiệp

 

 

5. Một số hình ảnh hoạt động:

 

 

Thầy, cô Bộ môn Quản lý môi trường nhận chức danh Giáo sư và Phó Giáo sư

 

 

 

Thầy, cô Bộ môn đi thực tế tại Vườn Quốc Gia Ba Vì

 


Chia sẻ